vanban.org

Điều 20. Kinh phí cho hoạt động quản lý sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột — Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 01/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 66/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Đắk Lắk Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 29/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta” · 18/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Kinh phí cho hoạt động quản lý sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

1. Để hỗ trợ cho các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, hằng năm Nhà nước sẽ phân bổ nguồn kinh phí thuộc ngân sách để đảm bảo cho hoạt động và phục vụ công tác quản lý.

2. Kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần giúp Hiệp hội cà phê thực hiện việc kiểm tra, giám sát bên trong nội bộ sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột và triển khai một số chương trình tiếp thị, xúc tiến thương mại, giới thiệu và quảng bá sản phẩm cà phê mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột.

3. Việc sử dụng kinh phí theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.