vanban.org

Điều 8. Bằng khen — Quyết định 172/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Bắc Giang Ban hành 05/05/2015 Hiệu lực 15/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 9/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 9/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 172/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 172/2015/QĐ-UBND
01/02/201937/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 309/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Bắc Giang · 309/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 172/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bằng khen

1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng theo quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất và Điều 24 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng vào đợt tổng kết năm, đột xuất, chuyên đề hoặc theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương.

3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng vào đợt tổng kết công tác năm như sau:

a) Mỗi sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương: Lựa chọn không quá 25% tổng số đơn vị trực thuộc và không quá 7% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị;

b) Mỗi huyện, thành phố: Lựa chọn không quá 08 tập thể và 12 cá nhân.

c) Đối với các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Khi tổng kết năm học, lựa chọn không quá 10 tập thể và 12 cá nhân đối với các trường trung học phổ thông, phổ thông Dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên - dạy nghề; không quá 02 tập thể và 03 cá nhân đối với mỗi cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc huyện, thành phố.

d) Các khối thi đua khác của tỉnh ngoài các cơ quan, đơn vị quy định ở điểm a, b, c Khoản 3 Điều này: Giao cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn cụ thể hàng năm.