vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể — Quyết định 172/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Bắc Giang Ban hành 05/05/2015 Hiệu lực 15/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 9/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 9/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 172/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 172/2015/QĐ-UBND
01/02/201937/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 309/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Bắc Giang · 309/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 172/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể

1. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng như sau:

a) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 33 Thông tư số 40/2014/TT-BCA;

b) Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, gồm: Phòng, ban, chi cục và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; phòng và tương đương thuộc ban, chi cục và tương đương trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; phòng, ban và tương đương trực thuộc cấp huyện; phòng và tương đương thuộc cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp huyện; tổ chức ở xã, phường, thị trấn; xí nghiệp, nhà máy, phòng, phân xưởng, tổ, đội sản xuất và tương đương thuộc đơn vị sản xuất kinh doanh.

2. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được xét tặng như sau:

a) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết năm cho tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất đối với danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”; đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 34 Thông tư số 40/2014/TT-BCA đối với danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”;

b) Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” thực hiện theo quy định tại điểm a, c, d, đ Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV;

c) Tỷ lệ danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” của mỗi cơ quan, đơn vị, không quá 30% tổng số phòng, ban, đơn vị.

3. Danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Khu dân cư văn hóa”, “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” được xét tặng như sau:

a) Danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Khu dân cư văn hóa” được xét tặng hàng năm cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương (sau đây gọi chung là Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL);

b) Danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hoá” được xét tặng hàng năm cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” (sau đây gọi chung là Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL);

c) Danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” được xét tặng hàng năm cho các xã theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (sau đây gọi chung là Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL);

d) Danh hiệu “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” được xét tặng hàng năm cho các phường, thị trấn theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (sau đây gọi chung là Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL).

4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được xét tặng như sau:

a) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng hàng năm hoặc chuyên đề cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất;

b) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các đơn vị trong cụm, khối thi đua cấp tỉnh đạt hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; tập thể dẫn đầu các cấp học của huyện, thành phố, của Sở Giáo dục và Đào tạo; xã, phường, thị trấn dẫn đầu phong trào thi đua của huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị (có con dấu riêng) trực thuộc các đơn vị là thành viên cụm, khối thi đua cấp tỉnh; tập thể tiêu biểu nhất phong trào thi đua theo chuyên đề;

c) Việc xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được các khối, cụm thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của huyện, thành phố, sở, ngành cấp  tỉnh bình xét, chấm điểm, suy tôn và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt đề nghị UBND tỉnh tặng thưởng.

5. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét, đề nghị tặng như sau:

a) Cờ thi đua của Chính phủ được xét, đề nghị tặng hàng năm hoặc chuyên đề cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất và Điều 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;

b) Cờ thi đua của Chính phủ được xét chọn trong số những tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất đã được xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.