vanban.org

Điều 13. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng — Quyết định 172/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Bắc Giang Ban hành 05/05/2015 Hiệu lực 15/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 9/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 9/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 172/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 172/2015/QĐ-UBND
01/02/201937/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 309/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Bắc Giang · 309/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 172/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thành lập. Căn cứ tình hình thực tế, thủ trưởng cơ quan, đơn vị bố trí số lượng thành viên Hội đồng cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; các thành viên khác là người đứng đầu các tổ chức đảng, đoàn thể và một số lĩnh vực chuyên môn trong cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bỏ phiếu kín khi xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Tỷ lệ phiếu bầu đạt từ 90% trở lên (tính trên tổng số thành viên Hội đồng) đối với danh hiệu: “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”; 70% trở lên (tính trên tổng số thành viên Hội đồng) đối với các trường hợp đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng và Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; trên 50%, (tính trên tổng số thành viên Hội đồng) khi xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng còn lại.