vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân — Quyết định 172/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Bắc Giang Ban hành 05/05/2015 Hiệu lực 15/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 9/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 9/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 172/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 172/2015/QĐ-UBND
01/02/201937/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 309/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Bắc Giang · 309/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 172/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” được xét tặng như sau:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết năm của cơ quan, đơn vị cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

b) Danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến” được xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết năm của cơ quan, đơn vị cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, Điều 30 Thông tư số 40/2014/TT-BCA ngày 23/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (sau đây gọi chung là Thông tư số 40/2014/TT-BCA).

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sỹ tiên tiến”, đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, Điều 31 Thông tư số 40/2014/TT-BCA. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”.

3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng hàng năm cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” là ngay sau khi đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” lần thứ ba.

4. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét, đề nghị tặng hàng năm cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và đạt tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Thông tư số 07/2014/TT-BNV).