Điều 5. Thời gian ổn định và điều chỉnh giá thuê đất, thuê mặt nước.
1. Thời gian ổn định giá thuê đất, thuê mặt nước.
a) Giá thuê đất của mỗi dự án quy định trong Quyết định giá thuê đất được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
Giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo xác định căn cứ vào Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về đơn giá thuê đất và giá đất qui định thực hiện hàng năm tại thời điểm xác định giá thuê đất điều chỉnh của từng dự án.
b) Giá thuê mặt nước của mỗi dự án qui định trong Quyết định giá thuê mặt nước được ổn định 05 năm. Hết thời gian ổn định Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo được xác định căn cứ qui định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
2. Điều chỉnh giá thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
a) Dự án đã thực hiện tiền thuê đất, thuê mặt nước hết thời gian ổn định theo qui định tại Khoản 1 Điều này.
b) Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
c) Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01/01/2006 mà nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm thì điều chỉnh lại giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại bản Quy định này.
3. Việc điều chỉnh giá thuê đất, thuê mặt nước không áp dụng cho các trường hợp:
a) Chưa hết thời gian ổn định giá thuê trừ trường hợp qui định tại Khoản 1 Điều 6 bản Quy định này.
b) Dự án trả tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời hạn thuê mà tại thời điểm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đã xác định xong giá thuê đất, thuê mặt nước và đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.