vanban.org

Điều 5. Khung giá thuê mặt nước — Nghị định 142/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2014 Thay thế: 77/2014/TT-BTC · 16/06/2014 Thay thế: 46/2014/NĐ-CP · 15/05/2014
Chính phủ Ban hành 14/11/2005 Hiệu lực 10/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 32 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước · 142/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Khung giá thuê mặt nước

1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm.

2. Giá thuê mặt nước của từng dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; trường hợp mặt biển thuê thuộc địa giới hành chính của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất giá thuê mặt nước; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn xác định tiền thuê mặt biển đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam.