Điều 4. Đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước.
1. Đơn giá thuê đất:
a) Đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thực hiện hàng năm tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất. Đơn giá thuê đất các khu vực trong toàn tỉnh quy định tại Phụ lục kèm theo bản Quy định này.
b) Đơn giá thuê đất quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và điểm a Khoản 1 Điều 6 bản Quy định này làm căn cứ để Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá thuê đất cho một năm. Giá thuê đất cho một năm được tính bằng mức tiền cụ thể cho 1 đơn vị diện tích (đồng/mét vuông/năm) đối với từng dự án cụ thể quy định tại Khoản 1 Điều 3 bản Quy định này.
c) Giá đất làm căn cứ xác định giá thuê đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thực hiện hàng năm tại thời điểm xác định giá thuê đất, cụ thể như sau:
c1) Giá đất làm căn cứ xác định giá thuê đất năm 2006 là giá đất ban hành theo Quyết định số 4915/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 và các Quyết định điều chỉnh bổ sung của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thực hiện trong năm 2006.
c2) Giá đất làm căn cứ xác định giá thuê đất trong các năm tiếp theo (từ năm 2007 trở đi) là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thực hiện hàng năm theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ “Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất”.
c3) Việc xác định giá đất của thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuê theo qui định tại Quyết định giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm; Năm 2006 theo qui định tại Mục I, Phụ lục số 2 Quyết định số 4915/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh, đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều thửa đất ở có mức giá khác nhau (trừ đất thuê làm khai trường khai thác mỏ và bãi thải) thì giá đất ở làm căn cứ để xác định giá đất của thửa đất thuê là mức giá đất ở cao nhất liền kề với thửa đất thuê.
c4) Thửa đất thuê sử dụng làm khai trường khai thác mỏ và bãi thải tiếp giáp với nhiều mức giá đất ở khác nhau thì giá đất ở làm căn cứ để xác định giá đất của thửa đất thuê là mức giá bình quân số học các mức giá đất ở liền kề với thửa đất thuê đó.
2. Đơn giá thuê đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP từ ngày 01/01/2006 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn thực hiện theo đơn giá quy định tại các Quyết định đó và được ổn định trong 05 năm.
3. Giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, đấu thầu nhưng không được thấp hơn giá thuê đất tỉnh theo quy định tại Phụ lục kèm theo bản Quyết định này.
4. Giá thuê mặt nước.
Giá thuê mặt nước một năm tính bằng mức tiền cụ thể cho một đơn vị diện tích nằm trong khung giá thuê mặt nước Chính phủ quy định.
Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (nơi có mặt nước cho thuê) xây dựng (đối với dự án thuê từ ngày 01/01/2006) và xây dựng lại (đối với trường hợp ký hợp đồng thuê trước ngày 01/01/2006) giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể báo cáo Hội đồng xây dựng đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.