Điều 7. Tổ chức triển khai việc điều chỉnh giá thuê đất, giá thuê mặt nước.
1. Cục thuế tỉnh tổng hợp các hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước ký trước ngày 01/01/2006 thuộc diện phải điều chỉnh giá thuê đất, giá thuê mặt nước theo qui định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ gửi Sở Tài chính để tổng hợp xử lý theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và thông tin liên quan đến hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước của các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01/01/2006 thuộc diện phải điều chỉnh giá thuê cho Sở Tài chính.
3. Ban Quản lý các khu công nghiệp và đầu tư nước ngoài phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các ngành có liên quan điều chỉnh giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các hợp đồng đã ký trước ngày 01/01/2006 và xác định giá thuê đất, thuê mặt nước các dự án thuê từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà đối tượng thuê là các doanh nghiệp liên doanh, tổ chức, đơn vị kinh tế nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài; các dự án có vốn đầu tư nước ngoài; các dự án kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan là thành viên Hội đồng xây dựng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất cho thuê xác định điều chỉnh và phê duyệt giá thuê đất từng hợp đồng thuê đất đã ký trước ngày 01/01/2006 thuộc diện phải điều chỉnh giá thuê và Quyết định giá thuê đối với các hợp đồng thuê đất từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cho từng dự án cụ thể đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá thuê mặt nước đối với các hợp đồng thuê mặt nước đã ký trước ngày 01/01/2006 thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê và các Hợp đồng thuê mặt nước từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5.1. Căn cứ vào đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với các hợp đồng thuê đất ký trước ngày 01/01/2006 tại Mục a Khoản 1 Điều 6 bản Quy định này, rà soát, điều chỉnh giá thuê đất cho từng hợp đồng thuê đất cụ thể mà đối tượng thuê là hộ gia đình, cá nhân.
5.2. Căn cứ vào đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 bản Quy định này để quy định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các hợp đồng thuê đất mới của các hộ gia đình, cá nhân kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
5.3. Chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung đơn giá thuê đất tại địa phương (thông qua Hội đồng xây dựng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tỉnh) khi có những yếu tố làm ảnh hưởng đến đơn giá thuê như: thay đổi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế xã hội...; các trường hợp chưa quy định đơn giá thuê đất trong bản Quy định này.
5.4. Tham gia điều chỉnh đơn giá các hợp đồng thuê đất ký trước ngày 01/01/2006 và xây dựng đơn giá thuê đất đối với các hợp đồng ký từ ngày 01/01/2006 theo yêu cầu của Hội đồng xây dựng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tỉnh.
5.5. Rà soát các hợp đồng thuê mặt nước tại địa phương đã ký hợp đồng thuê trước ngày 01/01/2006 thuộc diện phải điều chỉnh giá thuê mặt nước gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá thuê mặt nước.