Điều 5. Quy định về sử dụng định mức
1. Các nội dung không có trong định mức:
a) Khảo sát, đo đạc mực nước, lưu lượng, mặt cắt sông, suối;
b) Chi phí thuê tàu, thuyền phục vụ đo ngắm;
c) Thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước mặt; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ vùng điều tra về cơ sở phân tích;
d) Phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước trong phòng thí nghiệm;
đ) Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đơn vị thi công đến vùng điều tra và ngược lại;
e) Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
g) Thẩm định hồ sơ sản phẩm dự án;
h) Thiết bị trộn vữa, đúc mốc, ép cọc;
i) Chi phí kiểm tra, nghiệm thu;
k) In, nhân sao, giao nộp sản phẩm.
2. Điều kiện áp dụng:
a) Điều kiện áp dụng đối với lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ.
Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi; vùng dự án có diện tích 100 km2; vùng dự án có 03 đến 05 xã/phường.
b) Điều kiện áp dụng đối với thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ.
Định mức được tính cho vùng chuẩn: vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi; áp dụng thi công: 01 mốc giới; điều kiện khoảng cách giữa 02 mốc: ≤1 km.
3. Các hệ số điều chỉnh:
a) Hệ số áp dụng đối với lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
Các hệ số điều chỉnh:
- Hệ số điều chỉnh theo điều kiện địa hình Kđh:
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)
| TT | Đặc điểm của vùng | Kđh |
| 1 | Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi | 1,00 |
| 2 | Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa | 1,30 |
- Hệ số điều chỉnh theo diện tích
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh quy mô diện tích của vùng dự án (Fdt)
| TT | Qui mô diện tích vùng dự án (km2) | Hệ số Fdt |
| 1 | 100 km2 | 1,00 |
| 2 | Từ lớn hơn 100 đến 200 | 1,5 |
| 3 | Từ lớn hơn 200 | 2,0 |
- Hệ số điều chỉnh theo các đơn vị hành chính
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo số đơn vị hành chính (Khc)
| TT | Số lượng đơn vị hành chính | Khc |
| 1 | 02 đơn vị cấp xã trở xuống | 0,8 |
| 2 | 03 đến 05 đơn vị cấp xã | 1,0 |
| 3 | 06 đến 20 đơn vị cấp xã | 1,2 |
| 4 | 21 đến 40 đơn vị cấp xã | 1,5 |
| 5 | 41 đến 65 đơn vị cấp xã | 1,8 |
b) Hệ số áp dụng đối với xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ.
Các hệ số áp dụng đối với xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước bao gồm các hệ số Kđh, Khc và Fdt như quy định tại điểm a khoản này.
c) Hệ số áp dụng đối với thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ.
Các hệ số áp dụng đối với thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ bao gồm các hệ số Kđh như quy định tại điểm a khoản này. Ngoài ra còn có hệ số điều chỉnh về số lượng mốc Kmoc. Cụ thể như sau:
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo số lượng mốc (Kmoc)
| TT | Số lượng mốc | Kmoc |
| 1 | 01 mốc | 0,8 |
| 2 | Từ 2 đến 4 mốc | 1,0 |
| 3 | Từ 5 đến 6 mốc | 1,2 |
| 4 | > 6 mốc | 1,4 |