vanban.org

Điều 9. Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá; hồ sơ, biểu mẫu phương án giá; thời hạn thẩm định phương án giá và quyết định giá; trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc lập phương án giá — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 58/2024/QĐ-UBND · 26/12/2024
Quảng Nam Ban hành 08/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 17/2017/QĐ-UBND
26/12/2024số 58/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh về ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 25/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá; hồ sơ, biểu mẫu phương án giá; thời hạn thẩm định phương án giá và quyết định giá; trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc lập phương án giá

1. Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá:

a) Bước 1: Lập, thẩm định phương án giá:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lập phương án giá theo lĩnh vực được phân công, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

Trường hợp Sở quản lý chuyên ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh trình phương án giá để UBND tỉnh xem xét, quyết định thì phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

Đối với trường hợp xây dựng, thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Bước 2: Trình phê duyệt phương án giá:

Đối với trường hợp UBND tỉnh quy định giá: cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của các cơ quan có thẩm quyền.

 Đối với trường hợp UBND tỉnh quyết định giá: Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành được phân công thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

            c) Bước 3: Quyết định phê duyệt giá: UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá.

2. Hồ sơ, biểu mẫu phương án giá:

a) Hồ sơ phương án giá: Thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

b) Biểu mẫu phương án giá: Thực hiện theo Phụ lục số 04 Ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Thời hạn thẩm định phương án giá và quyết định giá:

a) Thời hạn các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định. Đối với những trường hợp có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính thì thời gian thẩm định của Sở Tài chính là không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định.

Riêng thời hạn các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định giá của chủ đầu tư dự án. Thời hạn thẩm định giá đất và đơn giá thuê đất thực hiện theo các văn bản quy định của pháp luật có liên quan.

b) Thời hạn quyết định giá không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.

c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài thêm thời gian để cho đơn vị trình phương án giá biết, thời gian kéo dài thêm không quá 15 ngày làm việc cho mỗi quy trình.

4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lập phương án giá trong việc trình thẩm định, phê duyệt:

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các định mức, căn cứ và những thông tin có liên quan đến các yếu tố hình thành giá;

b) So sánh, phân tích và giải trình tính hợp lý, hợp lệ về mức giá đề xuất.