Điều 11. Thẩm quyền quyết định giá; phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá hàng hóa, dịch vụ nhà nước định giá.
1. UBND tỉnh quyết định phê duyệt giá trên cơ sở tham mưu của Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan:
a) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh; mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo sử dụng nguồn ngân sách tỉnh: Đơn vị sản xuất, cung ứng thực hiện lập phương án giá và có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chủ quan (nếu có), gửi Sở Tài chính thẩm định.
b) Giá nước sạch sinh hoạt: Đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch lập phương án giá gửi Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính thẩm định.
c) Giá các loại gỗ tịch thu, gỗ tận thu, tận dụng khai thác từ các công trình: Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý hoặc UBND cấp huyện lập phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định.
d) Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô, xe thô sơ, gùi cõng; cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh.
đ) Giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng chủ trì tham mưu trình UBND tỉnh.
e) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành: UBND tỉnh phân công cụ thể cơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá.
2. Phê duyệt giá khởi điểm đối với trường hợp bán đấu giá thanh lý tài sản nhà nước:
Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước để tổ chức bán đấu giá.
3. UBND cấp huyện được phép quyết định giá trong trường hợp:
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định; mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo; giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác (nếu có) sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện: Đơn vị sản xuất, cung ứng trực tiếp thực hiện lập phương án giá, gửi cơ quan Tài chính cấp huyện thẩm định.
4. Giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư thực hiện dự án lập phương án giá gửi Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành, địa phương có liên quan thẩm định. Trên cơ sở văn bản thẩm định của Sở Xây dựng, chủ đầu tư thực hiện dự án ban hành giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua đối với nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng.
5. Giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua đối với nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư tự xác định giá nhưng không được cao hơn khung giá do UBND tỉnh ban hành.