vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm quy định giá: — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 58/2024/QĐ-UBND · 26/12/2024
Quảng Nam Ban hành 08/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 17/2017/QĐ-UBND
26/12/2024số 58/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh về ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 25/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm quy định giá:

UBND tỉnh quy định giá trên cơ sở tham mưu của các Sở, ngành:

1. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước; Giá tính thuế tài nguyên; Giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; Giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với địa phương, Sở, ngành có liên quan xây dựng trình UBND tỉnh ban hành theo đúng quy định.

2. Giá rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương xác định giá, gửi Hội đồng thẩm định (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan thường trực Hội đồng) thẩm định, để Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoàn chỉnh tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để ban hành theo đúng quy định.

3. Đơn giá cây trồng, con vật nuôi để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương xây dựng trình UBND tỉnh ban hành.

4. Đơn giá xây dựng mới, đơn giá các thành phần công việc trong xây dựng để tính bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở ngành, địa phương liên quan xây dựng  trình UBND tỉnh ban hành.

5. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế): Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng để tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất trước khi trình UBND tỉnh ban hành.

6. Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách: Sở quản lý chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan) chủ trì phối hợp với các địa phương, Sở, ngành có liên quan xây dựng trình UBND tỉnh ban hành.

7. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ  được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan liên quan xây dựng trình UBND tỉnh ban hành.

8. Khung giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương có liên quan xây dựng trình UBND tỉnh ban hành.

9. Giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (học phí): Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng, tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và trình UBND tỉnh ban hành theo đúng quy định.

10. Giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng, gửi Sở Tài chính (thẩm định phương án giá), và Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh tham mưu UBND tỉnh ban hành.

11. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng, gửi Sở Tài chính (thẩm định phương án giá), và Sở Công thương hoàn chỉnh tham mưu UBND tỉnh ban hành.

12. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; khung giá đối với dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; Khung giá đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý: Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng, gửi Sở Tài chính thẩm định,  Sở Giao thông vận tải hoàn chỉnh trình UBND tỉnh ban hành.

13. Khung giá đối với dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt thuộc khu vực cảng biển) do địa phương quản lý: Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng, gửi Sở Tài chính (thẩm định phương án giá), để Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai hoàn chỉnh trình UBND tỉnh ban hành.

14. Khung giá đối với dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng, gửi Sở Tài chính (thẩm định phương án giá), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn chỉnh trình UBND tỉnh ban hành.

15. Đối với Bảng giá các đất đất, phương án giá đất cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.