vanban.org

Điều 15. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; cơ quan tiếp nhận và đối tượng kê khai giá. — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 58/2024/QĐ-UBND · 26/12/2024
Quảng Nam Ban hành 08/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 17/2017/QĐ-UBND
26/12/2024số 58/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh về ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 25/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; cơ quan tiếp nhận và đối tượng kê khai giá.

            1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá thực hiện theo Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối tượng thực hiện kê khai giá:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá ở trung ương hoặc văn bản hướng dẫn riêng về kê khai giá của bộ quản lý ngành theo thẩm quyền.

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi định giá, điều chỉnh giá. Trường hợp kê khai giảm giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện giảm giá ngay, đồng thời gửi văn bản kê khai giá để thông báo mức giảm giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các trường hợp thực hiện kê khai giá gồm:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn;

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ;

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ dự kiến (nếu có);

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là nhà phân phối độc quyền thì kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ hoặc giá bán lẻ dự kiến; là tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ hoặc giá bán lẻ dự kiến; là đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán lẻ.

c) Đối với tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý (bao gồm cả cửa hàng) không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, cơ quan chuyên môn cấp huyện theo phân công của UBND tỉnh về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo phân công của UBND tỉnh sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

d) Trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá không thực hiện kê khai giá mà thực hiện đăng ký giá theo quy định tại Điều 8 Quy định này. Hết thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá, trước khi điều chỉnh giá tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá tiếp tục thực hiện kê khai giá theo quy định.

3. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá:

a) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản b, c, d, đ, e, h, i, o Mục 1 và Khoản a, b Mục 2 Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Sở Công thương chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản n Mục 1 Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Sở Giao thông vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản g, k, m Mục 1 Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định này.

d) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản l Mục 1 Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định này.

đ) Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản b, c, d, đ, e, h, i, o Mục 1 và Khoản a, b Mục 2 Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định này.

e) Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Kinh tế cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản n Mục 1 Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định này.

g) Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Quản lý Đô thị cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản g, k, m Mục 1 Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định này.

h) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.

4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở quản lý ngành, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tham mưu và trình UBND tỉnh thông báo cho các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn theo đúng quy định.

Định kỳ vào ngày 01/7 hằng năm hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, các Sở quản lý ngành, cơ quan Tài chính cấp huyện phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương để gửi Sở Tài chính tổng hợp, chủ trì tham mưu và trình UBND tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn theo đúng quy định.

5. Cách thức thực hiện và tiếp nhận văn bản kê khai giá; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo Khoản 6, 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

 6. Nội dung Biểu mẫu kê khai giá:

Biểu mẫu kê khai giá quy định tại Phụ lục số 07 Ban hành kèm theo Quyết định này.