Điều 9. Trình tự các bước tiến hành hòa giải của UBND cấp xã
1. Trước khi hòa giải, UBND cấp xã phải khảo sát vị trí đất tranh chấp, tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu chứng cứ có liên quan.
2. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.
Biên bản hòa giải gồm các nội dung sau:
a) Thời gian và địa điểm tiến hành phiên hòa giải.
b) Thành phần tham gia phiên hòa giải, gồm: đại diện cơ quan, tổ chức hòa giải; các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.
c) Tóm tắt nội dung tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp.
d) Thông tin địa chính về diện tích đất (thửa đất hoặc chiết thửa đất, tờ bản đồ, năm lập tài liệu đo đạc, hình thể, kích thước diện tích đất tranh chấp; diện tích đất tranh chấp có hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có hay không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003).
đ) Ý kiến các bên tranh chấp; căn cứ kết quả thỏa thuận giữa các bên tranh chấp, người chủ trì hòa giải phải có xác nhận ghi trong biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành.
e) Biên bản hòa giải phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của tất cả các thành viên tham gia phiên hòa giải.
Trường hợp người bị tranh chấp không đến dù đã được mời hợp lệ đến lần thứ ba hoặc đến nhưng không ký tên, điểm chỉ vào biên bản thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành nêu rõ lý do và có chữ ký xác nhận của những người được mời tham dự.
3. Trường hợp hòa giải thành mà không thay đổi hiện trạng đất hoặc không thay đổi chủ sử dụng đất, trong thời hạn 08 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên tranh chấp không có ý kiến khác thì UBND cấp xã tiến hành lập thủ tục chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được sử dụng đất.
Trường hợp hoà giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hoà giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp xem xét quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường đề xuất UBND cùng cấp báo đến Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp hòa giải không thành thì UBND cấp xã hướng dẫn đương sự nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 264 Luật Tố tụng hành chính năm 2010).
Đối với các trường hợp tranh chấp mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì UBND cấp xã chuyển đến UBND cấp có thẩm quyền biên bản hoà giải không thành kèm văn bản nêu ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã.
Thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã theo quy định tại Khoản 2, Điều 161 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.