Điều 15. Trình tự ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thanh tra nêu tại Điều 13, Điều 14 Quy định này, Văn phòng trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
Trường hợp vụ việc phức tạp thì Chủ tịch UBND có thẩm quyền trước khi ban hành quyết định giải quyết tranh chấp tổ chức cuộc họp Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến, thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải có các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉ của các bên tranh chấp, người có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan.
c) Nội dung tranh chấp.
d) Kết quả xác minh nội dung tranh chấp.
đ) Quá trình giải quyết đã qua.
e) Căn cứ pháp luật để giải quyết tranh chấp.
g) Công nhận hoặc không công nhận quyền sử dụng đất của các bên tranh chấp.
h) Quyền khiếu nại, quyền khởi kiện tại Tòa án.
3. Thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày làm việc, trong trường hợp vụ việc phức tạp là không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo về việc thụ lý xác minh cho người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp.
4. Quyết định giải quyết tranh chấp được gửi cho cơ quan chuyển đơn đến (nếu có), cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp lập biên bản tống đạt quyết định cho các bên tranh chấp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; xác định ranh giới, mốc giới diện tích đất nêu trong quyết định trên thực địa.