Điều 13. Nhiệm vụ của cơ quan Tài nguyên và Môi trường
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của cơ quan chức năng chuyển đến giao thụ lý xác minh đơn tranh chấp, khiếu nại, Thủ trưởng cơ quan Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như sau:
a) Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý xác minh đơn tranh chấp gửi cho đương sự và UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
b) Phân công Thanh tra viên, công chức xác minh nội dung vụ việc tranh chấp, xây dựng hồ sơ giải quyết tranh chấp.
Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp.
b) Các văn bản có liên quan của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan giám sát trong quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có).
c) Biên bản hoà giải không thành.
d) Biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp.
đ) Bản trích lục bản đồ phần đất tranh chấp do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp cung cấp (ghi chú đầy đủ số tờ bản đồ, số thửa hoặc chiết thửa đất, diện tích, hình thể, kích thước, loại đất…).
e) Biên bản làm việc, đối chất (nếu có) với các bên tranh chấp; biên bản làm việc với người có liên quan, người am hiểu về nguồn gốc, quá trình sử dụng phần đất tranh chấp.
f) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp.
g) Các tài liệu có liên quan khác.
h) Văn bản của Thủ trưởng cơ quan Tài nguyên và Môi trường đề xuất hướng giải quyết tranh chấp. Nội dung cơ bản của văn bản phải nêu rõ: nguồn gốc đất tranh chấp, diễn biến quá trình quản lý, sử dụng đất, tư liệu địa chính qua các thời kỳ, hiện trạng đất tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp, quá trình giải quyết tranh chấp, nhận xét của cơ quan Tài nguyên và Môi trường về vụ việc khiếu nại, căn cứ pháp luật để đề xuất hướng giải quyết tranh chấp.
Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai phải được đánh bút lục rõ ràng, đầy đủ.
3. Thời hạn xác minh và trình toàn bộ hồ sơ đến UBND cùng cấp là không quá 20 ngày làm việc.