vanban.org

Điều 4. Các tranh chấp, khiếu nại không được thụ lý giải quyết — Quyết định 17/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/10/2017 Thay thế: 16/2017/QD9-UBND · 28/09/2017
Trà Vinh Ban hành 07/06/2013 Hiệu lực 17/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 16/2017/QD9-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp của các cơ quan, tổ chức để giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 16/2017/QD9-UBND
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết tranh chấp đất đai của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 17/2013/QĐ-UBND
13/10/201716/2017/QD9-UBNDThay thế Đang xem 17/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các tranh chấp, khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Tranh chấp, khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

2. Người tranh chấp, khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.

3. Người đại diện không hợp pháp thực hiện tranh chấp, khiếu nại.

4. Đơn tranh chấp, khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tranh chấp, người khiếu nại.

5. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng.

6. Khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có quyết định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan hành chính cấp trên.

7. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại.

8. Việc tranh chấp, khiếu nại đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, vụ án hành chính của Tòa án.