Điều 7. Hồ sơ làm căn cứ để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước.
1- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin đề nghị xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2- Đơn xin thuê đất của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước.
3- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước.
4- Dự án đầu tư của đơn vị thuê đất thuê mặt nước (đối với đơn vị thuê mới).
5- Thông báo khảo sát địa hình, địa chất hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân thành phố.
6- Chứng chỉ quy hoạch.
7- Bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính.
8- Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố về thu hồi đất của tổ chức cá nhân đang sử dụng giao cho đơn vị thuê đất, thuê mặt nước.
9- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền. Xác nhận của chính quyền địa phương về hoàn thành việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
10. Biên bản bàn giao đất ngoài thực địa.