vanban.org

Điều 7. Hồ sơ làm căn cứ để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước. — Quyết định 167/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2011 Thay thế: 607/2011/QĐ-UBND · 22/04/2011
Hải Phòng Ban hành 22/01/2008 Hiệu lực 01/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 607/2011/QĐ-UBND Về việc quy định thu tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 607/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 167/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 167/2008/QĐ-UBND
01/02/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1364/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thu tiền cho thuê mặt đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất. kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2006 · 1364/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 167/2008/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ làm căn cứ để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước.

            1- Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin đề nghị xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước.

            2- Đơn xin thuê đất của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước.

            3- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị thuê đất, thuê mặt nước.

            4- Dự án đầu tư của đơn vị thuê đất thuê mặt nước (đối với đơn vị thuê mới).

            5- Thông báo khảo sát địa hình, địa chất hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân thành phố.

            6- Chứng chỉ quy hoạch.

            7- Bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính.

            8- Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố về thu hồi đất của tổ chức cá nhân đang sử dụng giao cho đơn vị thuê đất, thuê mặt nước.

            9- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền. Xác nhận của chính quyền địa phương về hoàn thành việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

            10. Biên bản bàn giao đất ngoài thực địa.