Điều 4. Quy định cụ thể về xác định giá, tính tiền thuê đất thuê mặt nước:
1. Nguyên tắc xác định:
- Đối với đất thuê để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phương pháp tính theo 3 tuyến (khu vực các quận - không tính theo giá đất trong các ngõ) như sau:
+ Tuyến 1: Trong phạm vi từ chỉ giới giao thông (đường đỏ) đến hết mét thứ 30 tính bằng 100% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vị trí mặt đường.
+ Tuyến 2: Trong phạm vi kế tiếp từ hết mét thứ 30 đến mét thứ 100 tính bằng 60% mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mặt đường (tuyến 1).
+ Tuyến 3: Trong phạm vi cách chỉ giới giao thông từ ngoài 100m đến hết thửa đất bằng 40% mức giá đất mặt đường (tuyến 1).
(những khu đất khi tính phân tuyến nếu tính theo 2 đường phố có giá khác nhau thì tính diện tích theo từng tuyến lấy theo vị trí tuyến có mức giá cao hơn).
- Đối với diện tích đất thuê bị án ngữ bởi chân cầu, vật chắn không trực tiếp ra đường chính, phải ra bằng đường gom thì tính bằng 70% các mức giá trên (tuyến 1 tính bằng 70% giá chuẩn, tuyến 2 tính bằng 42% giá chuẩn, tuyến 3 tính bằng 28% giá chuẩn).
- Đối với các khu đất có vị trí ở hai mặt đường phố giao nhau có giá khác nhau thì tính tiền cho thuê đất theo đường phố có mức giá cao hơn.
2. Đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với một số trường hợp đặc biệt:
- Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (kể cả trồng rừng, làm muối, nuôi trồng thuỷ sản…): Đơn giá đất cho thuê tính trên toàn bộ diện tích = khung giá là 0,5% x giá đất nông nghiệp theo vị trí 1:
- Đối với thuê mặt nước: (không thuộc phạm vi quy định tại điều 13 Luật Đất đai năm 2003) quy định như sau:
+ Mặt nước sử dụng cố định vào mục đích sản xuất kinh doanh (trừ sử dụng vào mục đích hoạt động khai thác khoáng sản): 100đ/m2/năm (tính cho cả diện tích).
+ Mặt nước sử dụng không cố định: 250đ/m2/năm (tính cho cả diện tích).
- Trường hợp thuê đất để sử dụng vào mục đích hoạt động khai thác khoáng sản: Giá cho thuê là 1.000đ/m2/năm tính trên toàn bộ diện tích của khu đất bám mặt đường đã có trong bảng giá đất của thành phố; giá cho thuê là 500đ/m2/năm tính trên toàn bộ diện tích của khu đất không bám mặt đường và không có trong bảng giá đất của thành phố. Diện tích đã khai thác khoáng sản xong, đã nộp đủ tiền thuê đất hàng năm, được san lấp mặt bằng khôi phục như cốt cũ và bàn giao lại cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, được Uỷ ban nhân dân quận, huyện xác nhận thì không phải nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm bàn giao.
- Trường hợp thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích hoạt động khai thác khoáng sản: Giá cho thuê là 500đ/m2/năm tính trên toàn bộ diện tích.
Diện tích mặt đất, mặt nước thuê để hoạt động khai thác khoáng sản là diện tích ghi trong hợp đồng, hoặc diện tích thực tế quản lý sử dụng (trường hợp chưa ký hợp đồng).Tiền thuê đất, thuê mặt nước để hoạt động khai thác khoáng sản không được trừ vào khoản tiền bồi thường về đất. Riêng diện tích hoạt động khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lớp đất mặt thì không thu tiền thuê đất đối với diện tích không sử dụng trên mặt đất.
3. Tỷ lệ điều chỉnh tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với một số trường hợp cụ thể:
- Trường hợp sử dụng đất hành lang giao thông đường sắt, bộ, thuỷ và hành lang đê điều, hệ thống thuỷ lợi, hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật (đường ống cấp, thoát nước, đường ống xăng dầu, hành lang an toàn của kho xăng dầu, điện thoại, truyền thanh, truyền hình) được ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước tạm thời, nhưng chỉ được quản lý sử dụng theo quy hoạch và quy định về hành lang bảo vệ công trình; Tiền thuê đất, thuê mặt nước tính bằng 50% giá đất cùng vị trí. Riêng hành lang điện được ký hợp đồng thuê đất theo thời hạn thuê đất do giá trị sử dụng bị hạn chế tính tiền thuê đất bằng 70% giá đất cùng vị trí.
- Đối với một số ngành, nghề phải sử dụng diện tích đất đặc thù như: diện tích đất dùng để kinh doanh bến, bãi, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên diện tích đất cách ly giữa các công trình kỹ thuật theo qui phạm xây dựng; diện tích đất phục vụ cho mục đích công cộng có kinh doanh: Giá cho thuê tính bằng 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước cùng vị trí.
- Trường hợp người được giao đất không thu tiền sử dụng đất được giao vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị của đơn vị vừa phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ (không tách riêng được diện tích đất phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ) thì tính tiền thuê đất phải nộp đối với diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh theo phương pháp phân bổ.
- Diện tích đất phục vụ mục đích công cộng sử dụng chung không tính tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng tính tiền sử dụng đất để nhà nước ghi vốn cho tổ chức sử dụng quản lý, bảo toàn quỹ đất sử dụng.
- Đối với các dự án có các nội dung sử dụng đất đặc thù, đặc biệt khác chưa quy định cụ thể tại Quy định này giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế nhà nước thành phố nghiên cứu cụ thể từng trường hợp để xác định tỷ lệ điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho phù hợp.
4. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước | x | Diện tích đất thuê, mặt nước thuê | - | Tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 142 (nếu có) | - | Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất phân bổ cho 01 năm trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước |
(Tiền bồi thường, hỗ trợ về đất chỉ được trừ tối đa bằng tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp sau khi được miễn giảm theo Nghị định 142/2005/NĐ-CP cho toàn bộ thời gian thuê đất, thuê mặt nước của chu kỳ đầu tiên).