vanban.org

Điều 5. Trình tự xác định đơn giá, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước. — Quyết định 167/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2011 Thay thế: 607/2011/QĐ-UBND · 22/04/2011
Hải Phòng Ban hành 22/01/2008 Hiệu lực 01/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 607/2011/QĐ-UBND Về việc quy định thu tiền thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 607/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 167/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 167/2008/QĐ-UBND
01/02/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1364/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thu tiền cho thuê mặt đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất. kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2006 · 1364/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 167/2008/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự xác định đơn giá, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.

            1. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước của thành phố:

            Căn cứ hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của từng dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đầy đủ thủ tục, căn cứ bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố ngày 01/01 hàng năm, trong thời hạn 5 ngày làm việc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế nhà nước thành phố xác định giá thuê, thời gian thuê, thông báo bằng văn bản chính thức tới Sở Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.

            Trường hợp hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến không đầy đủ theo quy định và không phù hợp với bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố thì Sở Tài chính trả lại hồ sơ để hoàn chỉnh bổ sung. Nếu vị trí khu đất có tính đặc thù, có sự sai lệch trong xác định địa danh thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục thuế nhà nước thành phố xác định giá thuê, tiền thuê đất, thời gian thuê cho từng dự án.

            Căn cứ đơn gía, thời gian cho thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính xác định; căn cứ hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Cục thuế nhà nước thành phố tính toán cụ thể tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; thực hiện thông báo cho các tổ chức, các nhân thuê đất, thuê mặt nước;  tổ chức thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước và thực hiện miễn giảm theo Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.

            2. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước của cấp huyện:

            Căn cứ hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước của các hộ gia đình và cá nhân do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, căn cứ bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố công bố ngày 01/01 hàng năm, Phòng Tài chính cấp huyện chủ trì cùng Chi cục Thuế cấp huyện xác định giá thuê, thời gian cho thuê đất trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giá cho thuê và ký hợp đồng cho thuê đất với hộ gia đình cá nhân.

            (Các nội dung khác nếu có thực hiện tương tự như điểm 1 điều này).