Điều 6. Trình tự thực hiện Bước 2: Xin ý kiến về thiết kế cơ sở, đánh giá tác động môi trường, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
1. Sau khi có văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư xây dựng và thông tin quy hoạch xây dựng, nhà đầu tư tiến hành các thủ tục: Xin ý kiến về thiết kế cơ sở tại Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình chuyên ngành; thủ tục đánh giá tác động môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc cam kết môi trường tại UBND cấp huyện); Cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng có diện tích khu đất của dự án trên 5ha và dự án nhà ở chung cư với diện tích trên 2ha, nhà đầu tư phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo các quy định tại Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 7 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. Bản quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng thuộc các công trình thiết yếu quy định tại Khoản 2, Mục II, Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 7 tháng 11 năm 2005 trong phạm vi đất dành cho đường bộ, thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình phải được cơ quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo các quy định tại Mục III, Thông tư 13/2005/TT-BGTVT của Bộ Giao thông - Vận tải.
4. Hồ sơ và thời gian giải quyết thủ tục thiết kế cơ sở:
4.1. Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ xin ý kiến về thiết kế cơ sở tại Bộ phận một cửa của Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình chuyên ngành; nội dung bộ hồ sơ gồm:
- 01 (một) văn bản đề nghị cho ý kiến về thiết kế cơ sở (nêu rõ số Văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư xây dựng của Chủ tịch UBND tỉnh).
- 01 (một) bản Dự án đầu tư gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP.
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan như: Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ.
4.2. Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình chuyên ngành có trách nhiệm cho ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án.
4.3. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án nhóm B, không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án nhóm C.
4.4. Nhà đầu tư nhận kết quả là văn bản của Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án tại Bộ phận một cửa của Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
5. Hồ sơ và thời gian giải quyết thủ tục đánh giá tác động môi trường:
5.1. Đối với trường hợp dự án đầu tư thuộc danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung bộ hồ sơ theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 8 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, gồm:
- 01 (một) văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT.
- 09 (chín) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT.
- 01 (một) bản báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa.
5.2. Đối với trường hợp dự án đầu tư theo quy định tại Điều 24 của Luật Bảo vệ môi trường lập bản cam kết bảo vệ môi trường, nhà đầu tư nộp hồ sơ về cam kết bảo vệ môi trường tại UBND cấp huyện nơi có dự án. Nội dung bộ hồ sơ theo quy định tại Phần 2, Chương IV, Thông tư 05/2008/TT-BTNMT gồm:
- 01 (một) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT.
- 05 (năm) bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa theo mẫu tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT.
- 01 (một) bản báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của hai huyện trở lên, nhà đầu tư phải cung cấp thêm số lượng tài liệu này bằng số lượng các huyện tăng thêm.
5.3. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết
a. Đối với dự án thuộc diện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo các quy định của pháp luật và ra quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.
b. Đối với dự án thuộc diện cam kết bảo vệ môi trường, UBND cấp huyện có trách nhiệm xác nhận cam kết đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.
5.4. Nhà đầu tư nhận kết quả là quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án tại UBND cấp huyện.
6. Hồ sơ và thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
6.1. Nhà đầu tư nộp 04 (bốn) bộ hồ sơ (đối với trường hợp đăng ký đầu tư); 08 (tám) bộ hồ sơ (đối với trường hợp thẩm tra cấp giấy chứng nhân đầu tư), trong đó có 01 (một) bộ hồ sơ gốc tại Bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
a. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
- 01 (một) Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (nêu rõ số văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư xây dựng của Chủ tịch UBND tỉnh).
- 01 (một) bản sao hợp lệ các văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với các nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với các nhà đầu tư là cá nhân.
- 01 (một) bản báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
- 01 (một) bản hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh áp dụng cho dự án có vốn đầu tư nước ngoài).
- Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định nêu trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư.
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
b. Thẩm tra đầu tư đối với các dự án đầu tư: Quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; Quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; Quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
- 01 (một) Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (nêu rõ số văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư xây dựng của Chủ tịch UBND tỉnh).
- 01 (một) bản sao hợp lệ các văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với các nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với các nhà đầu tư là cá nhân.
- 01 (một) bản báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
- 01 (một) bản giải trình kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư (đối với dự án đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).
- 01 (một) bản hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh).
- 01 (một) bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục C, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006( đối với lĩnh vực đầu tư có điều kiện).
- Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định nêu trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp.
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
6.2. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư (nếu cần), lập tờ trình và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 5 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện đăng ký đầu tư; trong vòng 10 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư; gửi tờ trình đến Văn phòng UBND tỉnh và nhà đầu tư theo quy định.
- Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thẩm tra tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư, trình chủ tịch UBND tỉnh xem xét ký Giấy chứng nhận đầu tư trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
6.3. Nhận kết quả:
Nhà đầu tư nhận kết quả cuối cùng là Giấy chứng nhận đầu tư tại Văn phòng UBND tỉnh.