Điều 24. Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường — Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015
Dòng đời phiên bản
2 đời luật · 3 phiên bản · 32 năm
01/01/201555/2014/QH13Sửa đổi Đang xem
01/07/2006Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Luật 52/2005/QH11 › Chương III › Mục 3 › Điều 24
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
Điều 8. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường
Điều 9. Nội dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia
Điều 10. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia
Điều 11. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh
Điều 12. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải
Điều 13. Ban hành và công bố áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia
Chương III — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 14. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Điều 15. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Điều 16. Nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Điều 17. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Điều 18. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 19. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 20. Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 21. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 22. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 24. Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường
Điều 25. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường
Điều 26. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
Điều 27. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
Chương IV — BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Điều 28. Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Điều 29. Bảo tồn thiên nhiên
Điều 30. Bảo vệ đa dạng sinh học
Điều 31. Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên
Điều 32. Bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Điều 33. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường
Điều 34. Xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường
Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
Điều 35. Trách nhiệm bảo vệ môi tr?ường của tổ chức, cá nhân trong họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 36. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
Điều 37. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 38. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
Điều 39. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, cơ sở y tế khác
Điều 40. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
Điều 42. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá
Điều 43. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
Điều 44. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
Điều 45. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch
Điều 46. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Điều 47. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
Điều 48. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
Điều 49. Xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường
Chương VI — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Điều 50. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
Điều 51. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với đô thị, khu dân cư tập trung
Điều 52. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
Điều 53. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
Điều 54. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
Chương VII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, NƯỚC SÔNG VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
Điều 55. Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển
Điều 56. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên biển
Điều 57. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển
Điều 58. Tổ chức phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên biển
Điều 59. Nguyên tắc bảo vệ môi trường nước sông
Điều 60. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông
Điều 61. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông
Điều 62. Tổ chức bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông
Điều 63. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch
Điều 64. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thủy điện
Điều 65. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
Chương VIII — QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 66. Trách nhiệm quản lý chất thải
Điều 67. Thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ
Điều 68. Tái chế chất thải
Điều 69. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
Điều 70. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại
Điều 71. Phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại
Điều 72. Vận chuyển chất thải nguy hại
Điều 73. Xử lý chất thải nguy hại
Điều 74. Cơ sở xử lý chất thải nguy hại
Điều 75. Khu chôn lấp chất thải nguy hại
Điều 76. Quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
Điều 77. Phân loại chất thải rắn thông thường
Điều 78. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
Điều 79. Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải rắn thông thường
Điều 80. Quy hoạch về thu gom, tái chế, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải rắn thông thường
Điều 81. Thu gom, xử lý nước thải
Điều 82. Hệ thống xử lý nước thải
Điều 83. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
Điều 84. Quản lý khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ô zôn
Điều 85. Hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
Chương IX — PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Điều 86. Phòng ngừa sự cố môi trường
Điều 87. An toàn sinh học
Điều 88. An toàn hoá chất
Điều 89. An toàn hạt nhân và an toàn bức xạ
Điều 90. Ứng phó sự cố môi trường
Điều 91. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
Điều 92. Căn cứ để xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm
Điều 93. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
Chương X — QUAN TRẮC VÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 94. Quan trắc môi trường
Điều 95. Hệ thống quan trắc môi trường
Điều 96. Quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường
Điều 97. Chương trình quan trắc môi trường
Điều 98. Chỉ thị môi trường
Điều 99. Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh
Điều 100. Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực
Điều 101. Báo cáo môi trường quốc gia
Điều 102. Thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường
Điều 103. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường
Điều 104. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Điều 105. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường
Chương XI — NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 106. Tuyên truyền về bảo vệ môi trường
Điều 107. Giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi tr?ường
Điều 108. Phát triển khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường
Điều 109. Phát triển công nghiệp môi trường, xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về môi trường
Điều 110. Nguồn tài chính bảo vệ môi trường
Điều 111. Ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường
Điều 112. Thuế môi trường
Điều 113. Phí bảo vệ môi trường
Điều 114. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi tr?ường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên
Điều 115. Quỹ bảo vệ môi trường
Điều 116. Phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường
Điều 117. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Chương XII — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 118. Thực hiện điều ước quốc tế về môi trường
Điều 119. Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá
Điều 120. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
Chương XIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, MẶT TRÂN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 121. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 122. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân các cấp
Điều 123. Cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường
Điều 124. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Chương XIV — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 125. Thanh tra bảo vệ môi trường
Điều 126. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường
Điều 127. Xử lý vi phạm
Điều 128. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
Điều 129. Tranh chấp về môi trường
Điều 130. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
Điều 131. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
Điều 132. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
Điều 133. Giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường
Điều 134. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
Chương XV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 135. Hiệu lực thi hành
Điều 136. Hướng dẫn thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy