vanban.org

Điều 17. Bằng, chứng chỉ chuyên môn của các chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy hoạt động trên sông — Quyết định 1612/2007/QĐ-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2013
Bộ Công an Ban hành 17/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1612/2007/QĐ-BCA › Chương 4 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Bằng, chứng chỉ chuyên môn của các chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy hoạt động trên sông

1. Bằng thuyền trưởng, máy trưởng

Số TT Bằng, chứng chỉ chuyên môn Được phép điều khiển (Theo công suất máy hoặc trọng tải)
Loại bằng Hạng bằng Ký hiệu Tàu tuần tra Tàu, thuyền vận tải
1 Thuyền trưởng Nhất T1 Trên 400 mã lực

- Trên 500 tấn

- Trên 100 người

Nhì T2 Trên 150 mã lực đến 400 mã lực

- Trên 150 tấn đến 500 tấn

- Trên 50 người đến 100 người

Ba T3 Trên 15 mã lực đến 150 mã lực

- Trên 15 tấn đến 150 tấn

- Trên 12 người đến 50 người

2 Máy trưởng Nhất M1 Trên 400 mã lực Trên 400 mã lực
Nhì M2 Trên 150 mã lực đến 400 mã lực Trên 150 mã lực đến 400 mã lực
Ba M3 Trên 15 mã lực đến 150 mã lực Trên 15 mã lực đến 150 mã lực

2. Chứng chỉ chuyên môn người lái phương tiện, thủy thủ, thợ máy

Số TT Chứng chỉ chuyên môn

Được phép điều khiển

(Theo công suất máy hoặc trọng tải)

1 Người lái phương tiện

- Phương tiện không có động cơ: Đến 15 tấn

- Phương tiện có động cơ:

+ Đến 15 mã lực

+ Đến 12 người

2 Thủy thủ Làm việc trên tất cả các loại phương tiện thủy Công an nhân dân
3 Thợ máy Làm việc trên tất cả các loại phương tiện thủy Công an nhân dân