Điều 12. Phân loại phương tiện để định biên thuyền viên trên phương tiện thủy hoạt động trên đường thủy nội địa
1. Nhóm 1
a) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần tra có tổng công suất máy chính trên 400 mã lực;
b) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận tải có trọng tải toàn phần trên 500 tấn hoặc có sức chở trên 100 người.
2. Nhóm 2
a) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần tra có tổng công suất máy chính trên 150 mã lực đến 400 mã lực;
b) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận tải có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 500 tấn hoặc có sức chở trên 50 người đến 100 người.
3. Nhóm 3
a) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần tra có tổng công suất máy chính trên 15 mã lực đến 150 mã lực;
b) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận chuyển có trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến 50 người.
4. Nhóm 4
a) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ tuần tra có tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực;
b) Phương tiện thủy làm nhiệm vụ vận tải có trọng tải toàn phần trên 5 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở trên 5 người đến 12 người;
c) Phương tiện không có động cơ trọng tải từ 1 tấn đến 5 tấn hoặc có sức chở đến 5 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính đến 5 mã lực hoặc có sức chở đến 5 người.
5. Nhóm 5
Phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè.
6. Nhóm 6
Các loại xuồng lắp máy ngoài