vanban.org

Điều 9. Quản lý ngạch công chức — Quyết định 16/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 10/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý ngạch công chức

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý (áp dụng trong trường hợp khi thay đổi vị trí việc làm mà ngạch công chức tại vị trí việc làm mới cao hơn ngạch công chức hiện giữ);

b) Quyết định bổ nhiệm hoặc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý;

c) Quyết định phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Quyết định xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên;

đ) Quyết định miễn nhiệm thanh tra viên.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ

a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ khi Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

b) Cho ý kiến thỏa thuận đối với các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện, xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm mới trước khi các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên (trừ nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức thuộc thẩm quyền quản lý trong trường hợp thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ (trừ nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);

c) Quyết định xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên trong trường hợp thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ, sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ (trừ nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);

d) Quyết định xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống trong trường hợp thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ (trừ nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);

đ) Quyết định xếp ngạch công chức đối với công chức thay đổi vị trí việc làm mà ngạch công chức tại vị trí việc làm mới bằng hoặc thấp hơn ngạch công chức hiện giữ (trừ nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của ban, chi cục, tổ chức thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp xã

Đề xuất, chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn có liên quan theo quy định.