vanban.org

Điều 14. Quản lý theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng (trừ tổ chức và cá nhân thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; các ban và cán bộ chuyên trách thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã) — Quyết định 16/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 10/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng (trừ tổ chức và cá nhân thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; các ban và cán bộ chuyên trách thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã)

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Đối với tổ chức: công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với sở, Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Đối với cá nhân: theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với người đứng đầu sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ

a) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Định kỳ báo cáo Bộ Nội vụ, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xếp loại chất lượng hằng năm, hằng quý đối với tổ chức, cá nhân của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Theo dõi, rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở

a) Đối với tổ chức: Người đứng đầu sở công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng và tương đương thuộc phạm vi quản lý;

b) Đối với cá nhân: Người đứng đầu sở theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình, người đứng đầu phòng và tương đương (nếu có) thuộc phạm vi sử dụng (không bao gồm công chức diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá); xếp loại chất lượng đối với cấp phó của mình (không bao gồm công chức diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh xếp loại chất lượng), người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phòng và tương đương (nếu có), công chức thuộc phạm vi sử dụng.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Đối với tổ chức: công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Đối với cá nhân: theo dõi, đánh giá đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (không bao gồm cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã theo dõi, đánh giá); xếp loại chất lượng đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác và công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (không bao gồm cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã xếp loại chất lượng).

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của ban, chi cục, tổ chức thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp xã

Người đứng đầu phòng ban, chi cục, tổ chức thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và công chức thuộc phạm vi sử dụng.