vanban.org

Điều 12. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức — Quyết định 16/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 10/04/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về chế độ, chính sách khuyến khích công chức học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật;

b) Ban hành hoặc tổ chức thực hiện quy chế, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định cử công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý và các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi đào tạo, bồi dưỡng;

b) Quyết định cử công chức đi đào tạo sau đại học ở trong nước được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo của tỉnh; quyết định cử công chức đi học tập, công tác ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc theo chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Quyết định ban hành tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Chủ trì xây dựng hoặc rà soát, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hằng năm và giai đoạn theo quy định;

c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các khóa bồi dưỡng theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Đôn đốc việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức; tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định;

e) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu, triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho công chức theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ;

g) Hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện xét đền bù chi phí đào tạo đối với công chức theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;

h) Quản lý, hướng dẫn việc cấp phát và sử dụng chứng chỉ các chương trình bồi dưỡng theo quy định.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và giai đoạn đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh và yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực;

b) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cho công chức của cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Quyết định cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật; trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Người đứng đầu sở quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý thuộc các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật; căn cứ kiến nghị của Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo, ban hành quyết định đền bù chi phí đào tạo và tổ chức thu hồi chi phí đền bù theo quy định.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với tiêu chuẩn chức vụ, chức danh, vị trí việc làm, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh và yêu cầu nhiệm vụ của địa phương;

b) Xác định nhu cầu, lập danh sách công chức thuộc thẩm quyền quản lý đề nghị tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền tổ chức.

6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả và hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức được cử đi học;

d) Quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý thuộc các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật; căn cứ kiến nghị của Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo, ban hành quyết định đền bù chi phí đào tạo và tổ chức thu hồi chi phí đền bù theo quy định.

7. Nhiệm vụ và quyền hạn của ban, chi cục, tổ chức thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức thuộc đơn vị, gửi sở, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chung;

b) Đề xuất danh sách công chức của đơn vị tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phối hợp triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức thuộc đơn vị theo phân công của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Theo dõi, đánh giá kết quả học tập của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.