Điều 13. Quản lý chế độ tiền lương
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Quyết định thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quyết định thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác đối với người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trực thuộc, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng thuộc các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp thuộc các đơn vị trực thuộc quyết định);
b) Thẩm định, có văn bản thỏa thuận để thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quyết định nâng bậc lương trước hạn đối với công chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thẩm quyền quyết định của sở).
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của ban, chi cục, tổ chức thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp xã
Quyết định thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác (riêng nâng bậc lương trước thời hạn thực hiện sau khi có văn bản thỏa thuận của sở, Ủy ban nhân dân cấp xã) đối với công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) theo quy định.