Điều 23. Việc cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014
Các trường hợp đang sử dụng đất ở do được cơ quan, tổ chức giao không đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP và khoản 19 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư 02/2015/TT-BTNMT) và Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BTC; trong đó:
1. Các Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất là một trong các loại sau đây:
a) Các loại Giấy tờ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 10/2018/TT-BTC, cụ thể:
- Biên lai, phiếu thu, hoá đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác;
- Biên lai, phiếu thu, hoá đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình;
- Biên lai, phiếu thu, hoá đơn hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có các giấy tờ khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư 10/2018/TT-BTC chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 gồm: Hoá đơn, phiếu thu tiền đã thể hiện đầy đủ chữ ký của các chức danh và con dấu của UBND cấp xã hoặc hóa đơn, phiếu thu tiền có đủ chữ ký của người nộp tiền, thủ quỹ, kế toán (hoặc chủ tài khoản) nhưng số tiền thu được đã thể hiện trong sổ sách kế toán về việc đã nộp tiền vào ngân sách nay được UBND xã xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đã giao đất và thực chất là đã thu tiền đất ở, người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách theo các giấy tờ đó khi được giao đất;
c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 của các hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014, ngoài việc phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này đối với từng thời điểm thì cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên tại thời điểm chuyển quyền;
- UBND cấp xã nơi có đất hiện nay xác nhận đất có nguồn gốc đất là do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và hiện nay không tranh chấp.
2. Điều kiện để hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014, đang sử dụng đất làm nhà ở, được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT và Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004, nhưng hiện nay chưa xây dựng nhà ở, được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện sau:
- Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
- Có một trong những loại giấy tờ về thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Khoản 1 điều này;
- Có giấy tờ chứng minh đã được giao đất (Biên bản bàn giao đất tại thực địa hoặc Quyết định giao đất hoặc các giấy tờ khác liên quan đến giao đất);
- Được UBND cấp xã xác nhận: Xác định được đất trên thực địa, vị trí thửa đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận phù hợp giấy tờ chứng minh đã được giao đất và hiện nay thửa đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở.
3. Xác định diện tích đất để cấp Giấy chứng nhận
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã được giao trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất được xác định theo Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã giao từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích đất được xác định theo Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã giao từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 thì diện tích đất được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
4. Việc thu tiền sử dụng đất khi đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định:
a) Sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BTC, trong đó:
- Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất theo quy định này thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất;
- Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất như sau:
+ Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;
+ Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định theo giá đất quy định Khoản 1 Điều 9 của quy định này; thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định Khoản 2 Điều 9 của quy định này;
- Trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất như sau:
+ Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định theo giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 9 của quy định này; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định Khoản 2 Điều 9 của quy định này;
+ Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định theo giá đất quy định Khoản 1 Điều 9 của quy định này; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 9 của quy định này;
b) Việc thu tiền sử dụng đất khi đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở ổn định từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP;
c) Việc thu tiền sử dụng đất khi đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 thực hiện theo Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; trong đó:
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 9 của quy định này; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 9 của quy định này;
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 thì việc thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở tại địa phương theo giá đất quy định Khoản 1 Điều 9 của quy định này; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 9 của quy định này;
d) Việc thu tiền sử dụng đất khi đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bán thanh lý, hóa giá công trình xây dựng trên đất (không phải là nhà ở) trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 thì việc thu tiền sử dụng đất thực hiện theo Khoản 7 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, trong đó:
- Trường hợp tiền bán thanh lý, hóa giá đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất;
- Trường hợp tiền bán thanh lý, hóa giá chưa bao gồm giá trị quyền sử dụng đất thì khi cấp Giấy chứng nhận thực hiện thu tiền sử dụng đất như sau:
+ Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở thu bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 9 của quy định này;
+ Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 thì thu bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Khoản 1 Điều 9 của quy định này đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 9 của quy định này;
e) Việc thu tiền sử dụng đất khi đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức khác sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở thì việc thu tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.