vanban.org

Điều 16. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến nay. — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 03/04/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 16/2018/QĐ-UBND
15/04/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến nay.

1. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004

a) Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 11 của quy định này, mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng không vượt quá diện tích thửa đất;

b) Trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao thì diện tích đất ở được xác định như sau:

- Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 13 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất;

- Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở được quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 13 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 13 của bản quy định này.

c) Trường hợp người sử dụng đất không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 11 của bản quy định này, thì diện tích đất ở được xác định như sau:

- Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất;

- Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 13 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 13 của quy định này.

d) Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở thì thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

e) Việc xác định diện tích đất ở tại Khoản 1, 2, 3 Điều này các hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính (nếu có) và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý các diện tích lấn, chiếm, vi phạm quy hoạch (nếu có) theo quy định khi cấp Giấy chứng nhận.

2. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 01/7/2004 đến nay

Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 12 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng không vượt quá diện tích thửa đất;