Điều 15. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 3, 4, 5 Điều 103 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong đó:
1. Trường hợp người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 10 của quy định này, mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
2. Trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 13 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất;
b) Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở được quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 13 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 13 của quy định này.
3. Trường hợp người sử dụng đất không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 10 của quy định này, thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 13 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất;
b) Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 13 của quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 13 của quy định này.
4. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở thì thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.