vanban.org

Điều 22. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20, Điều 23 của quy định này. — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 03/04/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 16/2018/QĐ-UBND
15/04/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20, Điều 23 của quy định này.

1. Hộ gia đình, cá nhân khi đủ các điều kiện cấp giấy chứng nhận thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.

Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Việc thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP:

a) Trường hợp sử dụng đất để ở trước ngày 15/10/1993 thực hiện theo Khoản 2 Điều  6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; trong đó đối với trường hợp sử dụng đất có nhà ở:

- Phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở của địa phương theo giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 9 của quy định này;

- Đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức giao đất ở của địa phương thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tại Khoản 2 Điều 9 của quy định này;

b) Trường hợp sử dụng đất để ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thực hiện theo khoản 2 điều 7 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; trong đó đối với trường hợp sử dụng đất có nhà ở:

- Phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở của địa phương theo giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 9 của quy định này;

- Đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức giao đất ở của địa phương thì phải  nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 9 của quy định này;

c) Trường hợp sử dụng đất để ở từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 thực hiện theo  Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP; trong đó phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 9 của quy định này.