vanban.org

Điều 38. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 25/09/2025
Quảng Bình Ban hành 18/05/2015 Hiệu lực 28/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2015/QĐ-UBND
28/05/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ

1. Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả KH&CN có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm tổ chức khai thác sử dụng, ứng dụng kết quả KH&CN vào sản xuất và đời sống theo các Điều 41, 42 Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật và định kỳ 12 tháng một lần và trong giai đoạn 5 năm liên tiếp, báo cáo UBND tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Trung tâm Tin học và Thông tin KH&CN) về tình hình khai thác sử dụng, ứng dụng kết quả KH&CN.

Việc tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế được triển khai trong thời gian không quá 01 năm kể từ ngày thanh lý hợp đồng hoặc từ khi được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ. Trường hợp tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả KH&CN không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan định kỳ kiểm tra tình hình ứng dụng các kết quả KH&CN vào sản xuất và đời sống, báo cáo UBND tỉnh và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng kết quả nghiên cứu.

2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả KH&CN vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng KH&CN và yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời không được tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong thời hạn 03 năm kể từ ngày khước từ trách nhiệm.

3. Đối với nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước mà tổ chức, cá nhân không có khả năng tự tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu thì có quyền đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh xem xét tạo điều kiện ứng dụng.

4. Trường hợp kết quả KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức, cá nhân hiến, tặng, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo UBND tỉnh tiếp nhận, lưu giữ và xem xét tổ chức ứng dụng.

  5. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả KH&CN, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ cao và khai thác, sử dụng sáng chế vào thực tiễn sản xuất và đời sống.