vanban.org

Điều 35. Xử lý tài chính, tài sản khi thanh lý, chấm dứt hợp đồng — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 25/09/2025
Quảng Bình Ban hành 18/05/2015 Hiệu lực 28/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2015/QĐ-UBND
28/05/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Xử lý tài chính, tài sản khi thanh lý, chấm dứt hợp đồng

1. Đối với nhiệm vụ đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên, trong thời gian 15 ngày sau khi việc đánh giá kết quả nhiệm vụ đã được công nhận, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng KH&CN theo quy định hiện hành.

2. Hồ sơ thanh lý hợp đồng KH&CN gồm có:

a) Hợp đồng KH&CN;

b) Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ;

c) Biên bản bàn giao kết quả nghiên cứu KH&CN;

d) Quyết định công nhận kết quả đánh giá nhiệm vụ;

e) Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ;

f) Biên bản kiểm kê và xử lý các vật tư, tài sản do nhiệm vụ mua sắm theo quy định hiện hành.

g) Biên bản thanh toán, quyết toán kinh phí.

h) Hồ sơ liên quan đến thu hồi sản phẩm (nếu có).

i) Các chứng từ gốc để thanh quyết toán.

3. Đối với nhiệm vụ đã kết thúc, nhưng đánh giá nghiệm thu mức “không đạt” và nhiệm vụ chấm dứt hợp đồng theo các điểm a, b, c khoản 2 điều 22 Quy định này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng hoặc kể từ ngày có hiệu lực của văn bản, quyết định chấm dứt hợp đồng, dừng thực hiện nhiệm vụ và hoàn trã kinh phí cho ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm nộp hoàn trả kinh phí (số kinh phí đã được cấp nhưng chưa sử dụng, số kinh phí đã sử dụng vào các nội dung tương ứng không đảm bảo yêu cầu do vi phạm hoặc lỗi chủ quan theo quy định của pháp luật) cho ngân sách nhà nước vào tài khoản của Sở Khoa học và Công nghệ.

Quy định về xử lý nhiệm vụ không hoàn thành, xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014, Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006, Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của liên Bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành khác của Nhà nước.

4. Khi thanh lý, chấm dứt hợp đồng, việc quyết toán, xử lý chính, tài sản được mua sắm, các sản phẩm vật chất được hình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, được thực hiện theo quy định pháp luật.