vanban.org

Điều 27. Thẩm quyền điều chỉnh — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 25/09/2025
Quảng Bình Ban hành 18/05/2015 Hiệu lực 28/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2015/QĐ-UBND
28/05/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thẩm quyền điều chỉnh

1. Điều chỉnh tên nhiệm vụ, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ

Việc điều chỉnh tên nhiệm vụ, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ do Tổ chức phê duyệt nhiệm vụ quyết định.

2. Điều chỉnh nội dung nghiên cứu:

- Trường hợp phải thay đổi mục tiêu, nội dung, đối tượng, phương pháp nghiên cứu, địa điểm, tiến độ thực hiện, kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế, hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, thì trình tự lập và thẩm định lại thuyết minh nội dung và dự toán kinh phí được tiến hành lại từ đầu như đối với nhiệm vụ mới.

- Trường hợp cần thay đổi (tăng hoặc giảm) phạm vi, quy mô thực hiện, thì chỉ cần bổ sung thẩm định phần kinh phí phát sinh.

- Trường hợp thuyết minh chỉ điều chỉnh một số nội dung nghiên cứu và các khoản chi tương ứng (không làm thay đổi mục tiêu nhiệm vụ và tổng kinh phí thực hiện), Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản.

3. Gia hạn thời gian nghiên cứu:

Trường hợp nhiệm vụ vì các lý do khách quan có thể không hoàn thành đúng thời hạn, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ phải có văn bản đề nghị ít nhất 02 tháng trước thời hạn kết thúc hợp đồng mới được xem xét gia hạn. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản. Thời gian thực hiện được gia hạn không quá 03 tháng (đối với nhiệm vụ khoa học xã hội) và không quá 06 tháng (đối với nhiệm vụ KHKT&CN). Một nhiệm vụ chỉ được gia hạn một lần.

4. Điều chỉnh tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện:

Việc thay thế, điều chỉnh thành viên chính tham gia thực hiện và tổ chức phối hợp ngoài danh sách theo thuyết minh đã được phê duyệt chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ.

Kết quả thực hiện của thành viên tham gia thực hiện và tổ chức phối hợp sẽ không làm thay đổi nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Việc điều chỉnh nội dung nghiên cứu, gia hạn thời gian nghiên cứu, điều chỉnh tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN chỉ được thực hiện khi có sự thống nhất giữa bên đặt hàng và bên nhận đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN.