Điều 22. Hợp đồng khoa học và công nghệ
1. Căn cứ thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ (bên đặt hàng) ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì (bên nhận đặt hàng) để thực hiện.
Trong đó: thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN và thời gian thực hiện đánh giá, nghiệm thu, chỉnh sửa, hoàn thiện cấp cơ sở (không quá 01 tháng) và thời gian thẩm định kết quả, thực hiện đánh giá, nghiệm thu, chỉnh sửa, hoàn thiện cấp tỉnh, giao nộp và công nhận kết quả, quyết toán kinh phí, đăng ký kết quả nhiệm vụ (không quá 02 tháng).
2. Hợp đồng được chấm dứt thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ đã kết thúc và được nghiệm thu, thanh lý.
b) Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Nhiệm vụ là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.
c) Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ thay thế, điều chỉnh thành viên chính tham gia thực hiện và tổ chức phối hợp ngoài danh sách theo thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt không thực hiện hợp đồng sau 06 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, không thực hiện việc báo cáo định kỳ (06 tháng/lần) tình hình thực hiện nhiệm vụ từ 02 lần trở lên mà không được sự chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ; không đủ khả năng thực hiện hợp đồng; sử dụng kinh phí không đúng mục đích; thực hiện không đúng nội dung, yêu cầu, không đảm bảo các điều kiện cần thiết đã cam kết, dẫn đến nhiệm vụ không có khả năng hoàn thành hoặc không đáp ứng được mục tiêu, nội dung, yêu cầu đã đề ra; bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không nộp hồ sơ hoặc nộp hồ sơ không đúng tiến độ quy định để đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh.
d) Sở Khoa học và Công nghệ không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ mà không có lý do chính đáng; không kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất hợp pháp của bên nhận đặt hàng theo quy định của pháp luật.
3. Đối với trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng theo các điểm c, d khoản 2 điều này, Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức, cá nhân chủ trì có quyền cùng thống nhất hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cùng thống nhất hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc ngày bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán nội dung và kinh phí gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét; Trong trường hợp không có sự thống nhất giữa tổ chức chủ trì và chủ nhiệm thì tổ chức chủ trì quyết định và tự chịu trách nhiệm.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và xem xét chấp nhận quyết toán nội dung và kinh phí đã thực hiện và thanh lý hợp đồng.