vanban.org

Điều 10. Trình tự, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 25/09/2025
Quảng Bình Ban hành 18/05/2015 Hiệu lực 28/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2015/QĐ-UBND
28/05/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh

1. Hội đồng xác định nhiệm vụ cấp tỉnh (Hội đồng) quyết định thành lập các Tổ chuyên gia tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN theo từng chuyên ngành, lĩnh vực KH&CN (khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược; khoa học nông nghiệp; khoa học xã hội).

2. Các Tổ chuyên gia nghiên cứu, thảo luận, phân tích, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn và xếp theo thứ tự ưu tiên từng nhiệm vụ trong danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN do Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, theo đúng các yêu cầu quy định tại Điều 7 Quy định này. Kết quả làm việc của các Tổ chuyên gia là các Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ KH&CN đề nghị xem xét thực hiện (Danh mục sơ bộ).

Nhiệm vụ KH&CN thuộc danh mục sơ bộ phải được ít nhất 1/2 số thành viên Tổ chuyên gia có mặt tại phiên họp bỏ phiếu "Đề nghị thực hiện".

Tổ chuyên gia có trách nhiệm xác định chính xác tên, định hướng mục tiêu, nội dung cơ bản, yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ.

 3. Hội đồng nghiên cứu, thảo luận, phân tích, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn và xếp theo thứ tự ưu tiên từng nhiệm vụ trong các danh mục sơ bộ do các Tổ chuyên gia đề nghị, theo đúng các yêu cầu quy định tại Điều 7 Quy định này.

4. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu, gồm 03 thành viên, trong đó có 01 Trưởng ban.

5. Trên cơ sở kết quả làm việc của ban kiểm phiếu, Hội đồng xác định nhiệm vụ KH&CN lựa chọn và xếp theo thứ tự ưu tiên. Nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng đề nghị đưa vào danh mục phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu "Đề nghị thực hiện" và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng. Thứ tự ưu tiên đối với các nhiệm vụ được sắp xếp dựa trên số lượng phiếu "Đề nghị thực hiện". Trường hợp các nhiệm vụ có số phiếu đề nghị bằng nhau, Hội đồng thống nhất theo nguyên tắc biểu quyết trực tiếp để xếp thứ tự ưu tiên.

Hội đồng có trách nhiệm xác định chính xác tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ KH&CN.

6. Thành phần hồ sơ và mẫu biểu thực hiện theo quy định tại Khoản 5, 6 Điều 5 Thông tư số 33/2014/TT-BKHCN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.