vanban.org

Điều 9. Xác định khu vực và vị trí thửa đất phi nông nghiệp — Quyết định 16/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 20/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 85/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 85/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 34/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 42/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2010 · 36/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND V/v ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2009 · 25/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND V/v ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008 · 16/2007/QĐ-UBND
01/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xác định khu vực và vị trí thửa đất phi nông nghiệp

1. Xác định khu vực để áp dụng mức giá: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Phủ Lý, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí phân loại quy định nêu trên và căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, để xác định địa phận ranh giới từng khu vực cụ thể (Khu vực áp dụng giá đất nông nghiệp và giá đất phi nông nghiệp theo mức giá xã đồng bằng và xã miền núi; Khu vực trên các trục đường giao thông chính, Khu vực nông thôn, Khu vực thị trấn...) trên địa bàn huyện, thị xã để làm cơ sở áp dụng mức giá, phân loại đường phố của thị trấn làm cơ sở tính thuế nhà đất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

 2. Đối với một thửa đất sản xuất kinh doanh dịch vụ (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp) thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 100m được phân loại theo vị trí: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 100m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 100m đến 200m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3 (trên 200m đến 300m); phần còn lại nối tiếp vị trí 3 xác định là vị trí 4.