vanban.org

Điều 4. Nhóm đất nông nghiệp — Quyết định 16/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 20/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 85/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 85/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 34/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 42/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2010 · 36/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND V/v ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2009 · 25/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND V/v ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008 · 16/2007/QĐ-UBND
01/01/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhóm đất nông nghiệp

Được chia theo khu vực: Khu vực xã đồng bằng, xã miền núi và thị trấn Kiện Khê; Khu vực Thị Trấn: Bình Mỹ, Vĩnh Trụ, Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế; Khu vực thị xã Phủ Lý; trong mỗi khu vực xã chia theo loại đất và mục đích sử dụng đất.

1. Khu vực xã đồng bằng, xã miền núi và thị trấn Kiện Khê.

a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản:     

Đơn vị tính: đồng/m2

Loại đất Đất trồng cây hàng năm Đất nuôi trồng thuỷ sản
Xã đồng bằng Xã miền núi Xã đồng bằng Xã miền núi
Loại  1 27.000 14.500 27.000 14.500
Loại  2 22.700 12.000 22.700 12.000
Loại  3 18.000 9.600 18.000 9.600
Loại  4 14.000 7.300 14.000 7.300
Loại  5 10.000 4.800 10.000 4.800
Loại  6 4.000 1.300 4.000 1.300

b) Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất:

                                                                                  Đơn vị tính: đồng/m2        

Loại đất Đất trồng cây lâu năm Đất rừng sản xuất
Xã đồng bằng Xã miền núi
Loại  1 32.400 17.400 6.200
Loại  2 27.200 14.500 5.200
Loại  3 22.000 11.500 4.200
Loại  4 16.500 8.800 3.200
Loại  5 11.000 5.700 2.000
Loại  6 4.400 1.550 550

c) Phạm vi áp dụng đối với các xã miền núi và thị trấn Kiện Khê:

- Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1 vụ/năm), đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi.

- Những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.     

2. Khu vực thị xã Phủ Lý và các thị trấn: Bình Mỹ, Vĩnh Trụ, Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế.

a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản:

                                                                                Đơn vị tính: đồng/m2

Loại đất Đất trồng cây hàng năm Đất nuôi trồng thuỷ sản
Thị trấn Thị xã Phủ Lý Thị trấn Thị xã Phủ Lý
Loại  1 31.000 35.000 31.000 35.000
Loại  2 26.000 29.500 26.000 29.500
Loại  3 21.000 23.500 21.000 23.500
Loại  4 13.300 18.000 13.300 18.000
Loại  5 10.300 11.600 10.300 11.600
Loại  6 4.200 4.700 4.200 4.700

b) Đất trồng cây lâu năm:

                                                                                  Đơn vị tính: đồng/m2

Loại đất Đất trồng cây lâu năm
Thị trấn Thị xã Phủ Lý
Loại  1 37.200 42.000
Loại  2 31.300 35.300
Loại  3 25.000 28.200
Loại  4 19.000 21.500
Loại  5 12.300 14.000
Loại  6 5.000 5.600

3. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, khu vực nông thôn thì giá đất được xác định bằng: 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm loại cao nhất cùng vùng.

4. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, khu vực đô thị thì giá đất được xác định bằng: 2,0 lần mức giá đất trồng cây lâu năm loại cao nhất cùng vùng.                 

5. Đối với nhóm đất nông nghiệp khi thu hồi, áp dụng mức giá của loại cao nhất theo loại đất và khu vực trên để bồi thường.

6. Loại đất nông nghiệp tương ứng với hạng đất nông nghiệp tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.