vanban.org

Điều 83. Tên dao tiếp địa — Quyết định 16/2007/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2015
Bộ Công nghiệp Ban hành 28/03/2007 Hiệu lực 16/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2007/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia · 16/2007/QĐ-BCN
23/01/201544/2014/TT-BCTSửa đổi Đang xem 16/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2007/QĐ-BCN › Chương IV › Mục 2 › Điều 83
Đọc toàn văn

Điều 83. Tên dao tiếp địa

Các ký tự đầu là tên dao cách ly hoặc thiết bị có liên quan trực tiếp.

Ký tự tiếp theo đặc trưng cho tiếp địa, được quy định như sau:

a) Tiếp địa của đường dây và tụ điện lấy số 6;

b) Tiếp địa của máy biến áp, kháng điện và TU lấy số 8;

c) Tiếp địa của máy cắt lấy số 5;

d) Tiếp địa của thanh cái lấy số 4;

đ) Tiếp địa trung tính máy biến áp hoặc kháng điện lấy số 08.

Ví dụ:

271-76: biểu thị dao tiếp địa ngoài đường dây 271. 

331-38: biểu thị dao tiếp địa của máy biến áp T1 phía 35 kV.

171-15: biểu thị dao tiếp địa máy cắt 171 phía dao cách ly 171-1.

131-08: biểu thị dao tiếp địa trung tính cuộn dây 110 kV của máy biến áp số 1.