vanban.org

Điều 74. Tên của máy cắt điện — Quyết định 16/2007/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2015
Bộ Công nghiệp Ban hành 28/03/2007 Hiệu lực 16/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2007/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia · 16/2007/QĐ-BCN
23/01/201544/2014/TT-BCTSửa đổi Đang xem 16/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2007/QĐ-BCN › Chương IV › Mục 2 › Điều 74
Đọc toàn văn

Điều 74. Tên của máy cắt điện

1.)Ký tự thứ nhất đặc trưng cho cấp điện áp, được quy định tại Điều 70của Quy trình này. Riêng đối với máy cắt của tụ ký tự thứ nhất là chữ T, kháng điện ký tự thứ nhất là chữ K còn ký tự thứ hai đặc trưng cho cấp điện áp.

2.)Ký tự thứ hai (ba đối với máy cắt kháng và tụ) đặc trưng cho vị trí của máy cắt, được quy định như sau:

a) Máy cắt máy biến áp: Lấy số 3.       

b) Máy cắt của đường dây: Lấy số 7 và số 8 (hoặc từ số 5 đến 8 nếu sơ đồ phức tạp);

c) Máy cắt của máy biến áp tự dùng:                          Lấy số 4.

d) Máy cắt đầu cực máy phát điện:                                Lấy số 0.

đ) Máy cắt của máy bù quay:                                        Lấy số 0.

e) Máy cắt của tụ bù ngang:                                           Lấy số 0.  

g) Máy cắt của tụ bù dọc: Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp).  

h) Máy cắt của kháng điện: Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp).

3.)Ký tự thứ thứ ba (bốn đối với máy cắt kháng và tụ) thể hiện số thứ tự:  1,2,3...

4.)Đối với máy cắt của thanh cái đường vòng hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất  là: 00.

5.)Đối với máy cắt liên lạc giữa hai thanh cái hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là số của hai thanh cái:

a) Đối với sơ đồ hai thanh cái (hoặc một thanh cái có phân đoạn) đánh số các máy cắt ở thanh cái chẵn thì đánh số thứ tự chẵn, các máy cắt  ở thanh cái lẻ thì đánh số thứ tự lẻ.

b) Đối với sơ đồ đa giác đánh số các máy cắt theo máy cắt đường dây;

c) Đối với sơ đồ 3/2 (một rưỡi), sơ đồ 4/3: tuỳ theo sơ đồ có thể đánh số theo các cách sau:

- Đánh số các máy cắt theo máy cắt đường dây;

- Đánh số ký tự thứ hai máy cắt ở giữa (không nối với thanh cái) số 5 hoặc  số 6.

- Đánh số ký tự thứ ba theo thứ tự ngăn lộ.

Ví dụ:

371: biểu thị máy cắt đường dây 35 kV mạch số một.

131: biểu thị máy cắt của máy biến áp số 1 cấp điện áp 110 kV.

641: biểu thị máy cắt của máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 6 kV.

903: biểu thị máy cắt của máy phát điện số ba, điện áp /10 kV.

K504: biểu thị máy cắt của kháng điện số 4 của thanh cái, điện áp 500 kV.

100: biểu thị máy cắt vòng điện áp 110 kV.

212: biểu thị máy cắt liên lạc thanh cái điện áp 220 kV.