vanban.org

Điều 70. Chữ số đặc trưng cho cấp điện áp — Quyết định 16/2007/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2015
Bộ Công nghiệp Ban hành 28/03/2007 Hiệu lực 16/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2007/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia · 16/2007/QĐ-BCN
23/01/201544/2014/TT-BCTSửa đổi Đang xem 16/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2007/QĐ-BCN › Chương IV › Mục 2 › Điều 70
Đọc toàn văn

Điều 70. Chữ số đặc trưng cho cấp điện áp

1. Điện áp 500 kV:                                                     Lấy chữ số 5

2. Điện áp 220 kV:                                                     Lấy chữ số 2

3. Điện áp 110 kV:                                                     Lấy chữ số 1

4. Điện áp 66 kV:                                                       Lấy chữ số 7

5. Điện áp 35 kV:                                                       Lấy chữ số 3

6. Điện áp 22 kV:                                                       Lấy chữ số 4

7. Điện áp  15 kV:                                                      Lấy chữ số 8 (riêng điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ / 15 kV đều lấy số 9);

8. Điện áp 10 kV:                                                       Lấy chữ số 9 (điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ / 10 kV đều lấy số 9);

9. Điện áp 6 kV:                                                         Lấy chữ số 6 (điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ < 10 kV đều lấy số 6);

10. Các cấp điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển tự quy định và phải thông qua cấp điều độ có quyền kiểm tra.