Điều 70. Chữ số đặc trưng cho cấp điện áp
1. Điện áp 500 kV: Lấy chữ số 5
2. Điện áp 220 kV: Lấy chữ số 2
3. Điện áp 110 kV: Lấy chữ số 1
4. Điện áp 66 kV: Lấy chữ số 7
5. Điện áp 35 kV: Lấy chữ số 3
6. Điện áp 22 kV: Lấy chữ số 4
7. Điện áp 15 kV: Lấy chữ số 8 (riêng điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ / 15 kV đều lấy số 9);
8. Điện áp 10 kV: Lấy chữ số 9 (điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ / 10 kV đều lấy số 9);
9. Điện áp 6 kV: Lấy chữ số 6 (điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ < 10 kV đều lấy số 6);
10. Các cấp điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển tự quy định và phải thông qua cấp điều độ có quyền kiểm tra.