vanban.org

Điều 73. Tên của máy biến áp — Quyết định 16/2007/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2015
Bộ Công nghiệp Ban hành 28/03/2007 Hiệu lực 16/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 16/2007/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia · 16/2007/QĐ-BCN
23/01/201544/2014/TT-BCTSửa đổi Đang xem 16/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2007/QĐ-BCN › Chương IV › Mục 2 › Điều 73
Đọc toàn văn

Điều 73. Tên của máy biến áp

1.)Ký tự đầu được quy định như sau:

a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn ký hiệu là chữ T;

b) Đối với máy biến áp tự ngẫu ký hiệu là AT;

c) Đối với máy biến áp tự dùng ký hiệu là TD;

d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát ký hiệu là TE;

đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính ký hiệu là TT.

2.Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự.

Ví dụ:

T1: biểu thị máy biến áp số một.

T2: biểu thị máy biến áp số hai.

TD41: biểu thị máy biến áp tự dùng số một cấp điện áp 22 kV.

AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số một.