Điều 73. Tên của máy biến áp
1.)Ký tự đầu được quy định như sau:
a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn ký hiệu là chữ T;
b) Đối với máy biến áp tự ngẫu ký hiệu là AT;
c) Đối với máy biến áp tự dùng ký hiệu là TD;
d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát ký hiệu là TE;
đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính ký hiệu là TT.
2.Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự.
Ví dụ:
T1: biểu thị máy biến áp số một.
T2: biểu thị máy biến áp số hai.
TD41: biểu thị máy biến áp tự dùng số một cấp điện áp 22 kV.
AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số một.