vanban.org

Điều 5. Việc sử dụng kinh phí cho mục đích xuất cảnh được quy định như sau: — Quyết định 1592/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2007 Thay thế: 35/2007/QĐ-UBND · 15/05/2007
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 26/05/2005 Hiệu lực 05/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 78/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 1592/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1592/2005/QĐ-UB
25/05/200735/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/06/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 4957/2003/QĐ-UB V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23/4/2002, Quyết định số 9427/2002/QĐ.UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 4957/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1592/2005/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Việc sử dụng kinh phí cho mục đích xuất cảnh được quy định như sau:

1. Nghiêm cấm sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc công quỹ để chi cho mục đích xuất cảnh vì việc riêng.

2. Chỉ sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc công quỹ cho các trường hợp xuất cảnh vì việc công có mục đích rõ ràng, cần thiết và phù hợp với công tác chuyên môn của đương sự được cử đi xuất cảnh trong các trường hợp cụ thể sau:

a. Đối với các cơ quan HĐND, UBND các cấp; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (trừ đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảm toàn bộ kinh phí hoạt động) thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức thuộc khối Đảng, Chính quyền, Mặt trận, Đoàn thể xã, phường, thị trấn: Khi CBCCVC xuất cảnh vì việc công theo yêu cầu đột xuất hoặc theo chương trình kế hoạch hàng năm của tỉnh, theo thư mời của các cơ quan Bộ, ngành có mục đích chuyến đi cụ thể và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thì được ngân sách nhà nước đài thọ kinh phí theo quy định.

Việc sử dụng kinh phí từ nguồn thu được trích để lại theo quy định của các cơ quan hành chính hay đơn vị sự nghiệp để chi cho việc xuất cảnh vì việc công phải được sự đồng ý của UBND tỉnh.

b. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động: kinh phí xuất cảnh được chi trong dự toán kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c. Đối với DNNN, Cty TNHH một thành viên thuộc tỉnh: kinh phí xuất cảnh được chi theo quy định về chế độ tài chính kế toán của doanh nghiệp trên cơ sở chương trình, kế hoạch đi công tác nước ngoài hàng năm của đơn vị. Khi sử dụng kinh phí để chi cho việc xuất cảnh vì việc công, đơn vị cần phải cân nhắc và lựa chọn đúng đối tượng, thành phần để cử đi; không dùng công quỹ (toàn bộ hoặc một phần) để chi cho những cá nhân cùng đi không liên quan đến mục đích và nhiệm vụ của chuyến đi.

3. Các đối tượng được giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ xin xuất cảnh có trách nhiệm xem xét cụ thể đối tượng xuất cảnh, mục đích chuyến đi và nguồn kinh phí xuất cảnh để giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh giải quyết theo đúng quy định.

4. Cơ quan tài chính các cấp có liên quan chịu trách nhiệm kiểm soát, thanh quyết toán các khoản chi của các đối tuợng xuất cảnh theo đúng quy định, không được quyết toán kinh phí xuất cảnh không đúng theo quy định này và quy định về chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Trong những trường hợp đặc biệt phải xin ý kiến của UBND tỉnh.