vanban.org

Điều 22. Chế độ báo cáo: — Quyết định 1592/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2007 Thay thế: 35/2007/QĐ-UBND · 15/05/2007
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 26/05/2005 Hiệu lực 05/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 78/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 1592/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1592/2005/QĐ-UB
25/05/200735/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/06/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 4957/2003/QĐ-UB V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23/4/2002, Quyết định số 9427/2002/QĐ.UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 4957/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1592/2005/QĐ-UB › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chế độ báo cáo:

1. Những CBCCVC, nhân viên sau khi có quyết định cho phép xuất cảnh của cấp có thẩm quyền, nếu không xuất cảnh theo quyết định đó, phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan đã ra quyết định để hủy quyết định xuất cảnh theo quy định.

2. Tất cả các cá nhân, các đoàn xuất cảnh vì việc công sau khi hoàn tất chuyến đi trong vòng 07 ngày làm việc phải báo cáo kết quả chuyến đi cho UBND tỉnh, sở Nội vụ, Công an tỉnh và các Sở, các cơ quan hành chính cấp tỉnh được ủy quyền xử lý hồ sơ xuất cảnh.

3. Đối với cá nhân là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam sau khi về nước thì phải chấp hành việc báo cáo về thi hành nhiệm vụ của Đảng viên và tình hình sinh hoạt Đảng ở nước ngoài cho cấp Ủy quản lý trực tiếp theo quy định về nhiệm vụ của Đảng viên khi ra nước ngoài của Bộ Chính trị.

4. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ xuất cảnh có trách nhiệm sau 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn báo cáo kết quả chuyến xuất cảnh hoặc giao nộp hộ chiếu theo quy định, thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị có nhân sự xuất cảnh khi về nước không chấp hành quy định này để phối hợp xử lý.

5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền quyết định cho phép CBCCVC, nhân viên xuất cảnh quy định tại điều 8 của quy định này có trách nhiệm gửi quyết định cử hoặc cho phép đương sự xuất cảnh về Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh Ủy quản lý), Sở Ngoại vụ tỉnh, Công an tỉnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Sở Ngoại vụ TP HCM để quản lý, theo dõi (gửi mỗi nơi 1 bản).

6. Định kỳ tháng, quý, 06 tháng, 01 năm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ xuất cảnh quy định tại Điều 18 của quy định này có trách nhiệm tổng hợp, thống kê, báo cáo về tình hình và số lượng nhân sự xuất cảnh, tình hình quản lý và sử dụng hộ chiếu của các đối tượng xuất cảnh gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp.

7. Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo thống kê về số lượng CBCCVC, nhân viên thuộc tỉnh xuất cảnh, nhập cảnh và tình hình quản lý, sử dụng hộ chiếu xuất cảnh theo quy định để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Ngoại giao (qua Cục Lãnh sự), Bộ Công an (quan Cục quản lý xuất nhập cảnh) đồng thời gửi Sở Ngoại vụ tỉnh, Công an tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy để quản lý.