vanban.org

Điều 16. Việc sử dụng hộ chiếu để xuất cảnh: — Quyết định 1592/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2007 Thay thế: 35/2007/QĐ-UBND · 15/05/2007
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 26/05/2005 Hiệu lực 05/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 78/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 1592/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1592/2005/QĐ-UB
25/05/200735/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/06/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 4957/2003/QĐ-UB V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23/4/2002, Quyết định số 9427/2002/QĐ.UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 4957/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1592/2005/QĐ-UB › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Việc sử dụng hộ chiếu để xuất cảnh:

1. Những đối tượng khi xuất cảnh để thực hiện nhiệm vụ chính thức do cơ quan, tổ chức giao được sử dụng hộ chiếu ngoại giao để xuất cảnh, bao gồm:

- Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy và Đại biểu Quốc hội tỉnh.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh.

- Vợ hoặc chồng, các con dưới 18 tuổi của những đối tượng trên nếu đi cùng hành trình công tác, cùng lưu trú ở nước ngoài với người đó.

2. Những đối tựơng được sử dụng hộ chiếu công vụ để xuất cảnh trong các trường hợp sau:

- CBCCVC Nhà nước ra nước ngoài để thực hiện những công việc chính thức của các cơ quan Nhà nước.

- CBCCVC Nhà nước ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chính thức thuộc phạm vi công tác của Đảng Cộng sản Việt Nam, của các tổ chức chính trị-xã hội cấp Trung ương.

- Cán bộ lãnh đạo từ cấp phòng trở lên của DNNN ra nước ngoài để thực hiện những công việc chính thức của Doanh nghiệp.

- Cán bộ lãnh đạo CTy TNHH một thành viên của Nhà nước được UBND tỉnh cử xuất cảnh để thực hiện nhiệm vụ chính thức do UBND tỉnh giao.

3. Những đối tượng không thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2 của điều này được sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh vì việc công.

4. Tất cả các đối tượng CBCCVC, nhân viên khi xuất cảnh vì việc riêng chỉ sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh.

5. Trong một số trường hợp cần thiết, do nhu cầu nhiệm vụ và tính chất chuyến đi công tác, UBND tỉnh xem xét đề nghị Bộ Ngoại giao cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ cho các đối tượng ngoài diện quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 16 của quy định này.

6. Việc CBCCVC, nhân viên thuộc tỉnh sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh không đúng mục đích và không có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép xuất cảnh là vi phạm quy định này và các quy định khác của luật pháp nước CHXHCN Việt Nam.