vanban.org

Điều 11. Hạch toán tại Ban QLDA (Bộ phận kế toán) — Quyết định 1531/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2022/TT-NHNN · 29/06/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 02/12/2004 Hiệu lực 27/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước · 1531/2004/QĐ-NHNN
15/08/202205/2022/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 27/12/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 224/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước · 224/2000/QĐ-NHNN2
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1531/2004/QĐ-NHNN › Chương II › Mục I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hạch toán tại Ban QLDA (Bộ phận kế toán)

1. Khi nhận được giấy báo của Ngân hàng thương mại (nơi Ban QLDA mở tài khoản tiền gửi) thông báo về số vốn đầu tư XDCB do NHNN tạm cấp chuyển vào tài khoản của mình, hạch toán:

Nợ TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"

Có TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án".

2. Khi phát sinh các chi phí cho công trình XDCB dùng nguồn vốn do NHNN tạm cấp để trang trải:

- Trường hợp đơn vị tạm ứng trước cho bên B hoặc đơn vị cá nhân khác, hạch toán:

Nợ TK 3233 "Tạm ứng vốn XDCB cho bên B"

hoặc Nợ TK 3239 "Các khoản phải thu khác"

Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"

hoặc có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"

- Khi có khối lượng hoàn thành, thanh toán tạm ứng, hạch toán:

Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"

Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLDA trực tiếp trả phí nhân công)

Nợ TK 3229 "Chi phí khác"

Có TK 3233 "Tạm ứng vốn XDCB cho bên B"

hoặc Có TK 3239 "Các khoản phải thu khác"

- Khi rút tiền mặt phục vụ cho hoạt động của Ban QLDA, hạch toán:

Nợ TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"

Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"

- Khi Ban QLDA trực tiếp mua vật liệu, thiết bị nhập kho, hạch toán:

Nợ TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB"

Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"

hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"

- Khi xuất vật liệu phục vụ cho công trình, hạch toán:

Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"

Có TK 3222 "Vật liệu dùng cho XDCB"

- Khi có phát sinh chi tiêu hợp lý cho công trình, hạch toán:

Nợ TK 3223 "Chi phí nhân công" (Trường hợp Ban QLDA trực tiếp trả chi phí nhân công)

hoặc Nợ TK 3229 "Chi phí khác"

Có TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc"

hoặc Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"

3. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB, nếu có các nguồn thu khác phát sinh (lãi tiền gửi Ngân hàng, các nguồn thu khác....), hạch toán:

Nợ TK "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"

hoặc Nợ TK 1030 "Tiền mặt tại đơn vị phụ thuộc"

Có TK 4662.2 "Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khoản thu khác về XDCB"

Cuối năm, lập Bảng kê lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khoản thu khác về XDCB" (Phụ lục số 04) gửi Vụ Kế toán - Tài chính và căn cứ Bảng kê để lập phiếu chuyển khoản hạch toán kết chuyển toàn bộ các khoản thu này sang TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án":

Nợ TK 4662.2 "Lãi tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các khoản thu khác về XDCB"

Có TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án"

4. Khi công trình XDCB hoàn thành, Ban QLDA kết chuyển các chi phí XDCB vào tài khoản chi phí công trình để xác định toàn bộ giá trị công trình, đề nghị NHNN phê duyệt quyết toán, hạch toán:

Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"

Có TK 3223 "Chi phí nhân công"

Có TK 3239 "Chi phí khác"

5. Kiểm tra quyết toán của bên B, xác định giá trị của công trình để trình NHNN phê duyệt quyết toán: Nếu giá trị quyết toán công trình được Ban QLDA xác định và đề nghị NHNN phê duyệt lớn hơn số đã thanh toán hoặc tạm ứng cho bên B thì số chệnh lệch đó hạch toán như sau:

Nợ TK 3221 "Chi phí công trình"

Có TK 4669 "Các khoản khác phải trả" (TK chi tiết: Thanh toán với bên B và các đơn vị, cá nhân khác).

6. Sau khi quyết toán được NHNN phê duyệt, xử lý:

- Nếu giá trị quyết toán công trình được NHNN phê duyệt nhỏ hơn số Ban QLDA trình duyệt thì số chệnh lệch đó được hạch toán như sau:

Nợ TK thích hợp (TK 4669...)

Có TK 3221 "Chi phí công trình"

- Nếu giá trị quyết toán công trình được NHNN phê duyệt nhỏ hơn số vốn NHNN tạm cấp cho dự án thì Ban QLDA phải chuyển trả ngay số vốn cấp thừa về NHNN (Vụ Kế toán - Tài chính), hạch toán:

Nợ TK 4662.1 "Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án"

Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"

- Hạch toán tất toán tài khoản chi phí XDCB và nguồn vốn Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho công trình:

Nợ TK 4662.1 “Vốn đầu tư XDCB NHNN tạm cấp cho dự án” Có TK 3221 Chi phí công trình Theo giá trị quyết toán được duyệt trừ đi số vốn do NSNN cấp

- Đồng thời, thanh toán nốt cho bên B số tiền chưa được thanh toán nếu giá trị quyết toán của công trình được duyệt lớn hơn số đã thanh toán tạm ứng cho bên B hoặc các đơn vị, cá nhân khác và giữ lại tiền bảo hành công trình, hạch toán:

Nợ TK 4669 "Các khoản khác phải trả" (TK chi tiết: Thanh toán với bên B và các đơn vị, cá nhân khác)

Có TK 3232 "Vốn đầu tư XDCB gửi tại Ngân hàng thương mại"

hoặc Có TK 1030 "Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc"

Có TK 4663 "Tiền bảo hành công trình XDCB, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả"

Việc hạch toán tài khoản 4663 "Tiền bảo hành công trình XDCB, tài sản cố định giữ lại chưa đến hạn trả" chỉ thực hiện khi công trình đã được duyệt quyết toán và còn trong thời hạn bảo hành (trường hợp thời gian bảo hành bắt đầu khi công trình chưa được duyệt quyết toán, đơn vị theo dõi số tiền bảo hành trên TK 4669). Khi hết thời hạn bảo hành mà không xảy ra hư hỏng công trình do lỗi của bên B thì đơn vị hoàn trả toàn bộ số tiền bảo hành và số tiền lãi phát sinh trong thời gian bảo hành cho bên B.