vanban.org

Điều 7. Quy trình luân chuyển theo trường hợp tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân ) khoản 6 Điều 4 Quy định này — Quyết định 15/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 05/07/2022 Hiệu lực 20/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 15/2022/QĐ-UBND
20/07/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 30/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình luân chuyển theo trường hợp tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân ) khoản 6 Điều 4 Quy định này

1. Cơ quan tài nguyên và môi trường

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện kê khai giấy tờ theo Điều 3, Điều 4, Điều 7 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT, lập phiếu chuyển thông tin địa chính (Mẫu số 01/PCTTĐC), thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc hoặc chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai, thời gian thực hiện trong ngày làm việc.

b) Sau khi nhận được thông báo đơn giá đất, ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất, thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc.

c) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận theo quy định, sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

2. Văn phòng Đăng ký đất đai

a) Khi nhận được hồ sơ hợp lệ do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, căn cứ hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, thực hiện lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính gửi cơ quan thuế theo thẩm quyền, thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.

b) Tiếp nhận thông báo đơn giá thuê đất, thông báo nộp tiền (các khoản nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải thực hiện) do cơ quan thuế chuyển đến; kiểm tra và ghi vào sổ theo dõi giao nhận hồ sơ. Chuyển thông báo đơn giá thuê đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường, thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.

c) Sau khi cơ quan tài nguyên và môi trường ký Hợp đồng thuê đất, chuyển hợp đồng thuê đất sang cơ quan thuế, thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.

d) Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

3. Cơ quan thuế

a) Tiếp nhận và ghi vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đảm bảo căn cứ để tính các khoản phải nộp, cơ quan thuế có văn bản chuyển hồ sơ lại cho cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai, thời gian thực hiện trong ngày làm việc.

b) Căn cứ vào hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến cơ quan thuế ban hành thông báo đơn giá thuê đất, thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc. Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc.

c) Ban hành Quyết định miễn, giảm (nếu có) và xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đối với trường hợp phải xác định các khoản được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có), thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.

d) Chuyển thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất thực hiện theo điểm d khoản 4 Điều 5 quy định này.

đ) Tiếp nhận chứng từ nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền lệ phí trước bạ của người sử dụng đất và ban hành văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất gửi Văn phòng Đăng ký đất đai, thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.

6. Kho bạc nhà nước hoặc Tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách nhà nước thực hiện theo khoản 6 Điều 5 Quy định này.