vanban.org

Điều 4. Các trường hợp phối hợp luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính — Quyết định 15/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 05/07/2022 Hiệu lực 20/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 15/2022/QĐ-UBND
20/07/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 30/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp phối hợp luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính

1. Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể không quá 121 ngày làm việc.

c) Tổng thời gian thực hiện quy trình đối với trường hợp phải xác định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể không quá 18 ngày làm việc.

2. Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể không quá 121 ngày làm việc.

c) Tổng thời gian thực hiện quy trình đối với trường hợp không phải xác định giá đất cụ thể không quá 13 ngày làm việc.

3. Cấp giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình đối với trường hợp không phải xác định giá đất cụ thể không quá 13 ngày làm việc.

4. Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình không quá 13 ngày làm việc.

5. Đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; đổi tên người sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình không quá 09 ngày làm việc.

6. Xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể không quá 121 ngày làm việc.

c) Tổng thời gian thực hiện quy trình đối với trường hợp phải xác định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể không quá 18 ngày làm việc.

d) Tổng thời gian thực hiện quy trình đối với trường hợp không phải xác định giá đất cụ thể không quá 11 ngày làm việc.

7. Để xác định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

a) Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 5a Nghị định số 35/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình không quá 07 ngày làm việc.

8. Để xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình không quá 15 ngày làm việc.

9. Xác định nghĩa vụ tài chính khi Cảng vụ Hàng không miền Nam cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân thuê đất, gia hạn sử dụng đất.

a) Thành phần hồ sơ theo Điều 91c, 91d Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

b) Tổng thời gian thực hiện quy trình không quá 36 ngày làm việc.